wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 182

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Đại dịch Covid 19 là một vấn đề an ninh phi truyền thống ở quy mô nào?

a)

Quy mô quốc gia.

b)

Quy mô châu lục.

c)

Quy mô khu vực

d)

Quy mô toàn cầu.

2.

Nội dung nào không phải là một vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

Đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

Tội phạm công nghệ cao.

c)

Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

d)

An ninh năng lượng.

3.

An ninh truyền thống đồng nghĩa với…

a)

An ninh văn hóa

b)

An ninh quốc gia

c)

An ninh quốc phòng

d)

An ninh chính trị

4.

Chỉ ra mối đe dọa an ninh phi truyền thống phi bạo lực

a)

Buôn lậu vũ khí

b)

Buôn bán trẻ em

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Buôn bán phụ nữ.

5.

Chỉ ra mối đe dọa an ninh phi truyền thống có bạo lực.

a)

Biến đổi khí hậu

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Buôn bán phụ nữ, trẻ em

d)

An ninh kinh tế

6.

Sự khác nhau giữa an ninh phi truyền thống với an ninh truyền thống?

a)

An ninh truyền thống ra đời sau.

b)

An ninh phi truyền thống ra đời sau.

c)

An ninh phi truyền thống chỉ xuất hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

An ninh phi truyền thống chỉ xuất hiện ở các nước tư bản.

7.

Sự khác nhau giữa an ninh phi truyền thống với an ninh truyền thống?

a)

An ninh phi truyền thống không có dấu hiệu đấu tranh quân sự.

b)

An ninh phi truyền thống có dấu hiệu đấu tranh quân sự.

c)

An ninh phi truyền thống có dấu hiệu của tội phạm

d)

An ninh phi truyền thống không có dấu hiệu tội phạm.

8.

“Dịch bệnh covid 19 bắt nguồn từ Vũ Hán năm 2019 và bùng phát ra toàn thế giới” là loại hình an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa biến đổi khí hậu

b)

Mối đe dọa an ninh môi trường

c)

Mối đe dọa an ninh năng lượng

d)

Mối đe dọa an ninh tài chính tiền tệ

9.

“ Với âm mưu lật đổ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý xã hội của Nhà nước, các thế lực thù địch gia tăng các hoạt động kích động, các hoạt động khủng bố, tạo bất ổn trong đời sống xã hội” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa an toàn thông tin

b)

  Mối đe dọa vấn đề tôn giáo

c)

Mối đe dọa chủ nghĩa khủng bố

d)

Mối đe dọa vấn đề dân tộc

10.

Đối với Việt Nam, nguy cơ xung đột và chiến tranh từ tác động của an ninh phi truyền thống có thể …

a)

Sẽ xảy ra

b)

Không xảy ra

c)

Luôn xảy ra

d)

Ít xảy ra

11.

Hiện nay, việc ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ xung đột và chiến tranh với nhiều quốc gia thực chất là …?

a)

Ngăn chặn, đối phó với các thách thức an ninh phi truyền thống.

b)

Tranh giành quyền lực

c)

Ngăn chặn, đối phó với chạy đua vũ trang

d)

Lợi ích kinh tế

12.

“Tàn phá rừng diễn ra ở nhiều địa phương” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

b)

Mối đe dọa từ an ninh môi trường

c)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

d)

Mối đe dọa từ an ninh biến đổi khí hậu

13.

“ Săn bắt, buôn bán, vận chuyển trái phép động, thực vật hoang dã, quý hiếm” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

b)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

c)

Mối đe dọa từ an ninh môi trường

d)

Mối đe dọa từ an ninh biến đổi khí hậu

14.

“ Nạn khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh thông tin

b)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

c)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

d)

Mối đe dọa từ an ninh môi trường

15.

Đâu không phải là vấn đề được đề cập an ninh phi truyền?

a)

Biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai

b)

Cạn kiệt tài nguyên

c)

Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh

d)

Chiến tranh công nghệ cao

16.

“ Từ sau năm 2007, kinh tế Viêt Nam có sự bất ổn trong các biến số kinh tế vĩ mô” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

b)

Mối đe dọa từ biến đổi khí hậu toàn cầu

c)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

d)

Mối đe dọa từ an ninh thông tin

17.

“ Năm 2016, mùa khô nhiều nơi ở miền Nam và miền Trung lượng nước thiếu 30 - 40%” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

b)

Mối đe dọa từ biến đổi khí hậu toàn cầu

c)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

d)

Mối đe dọa từ an ninh thông tin

18.

“ Lượng mưa có xu hướng biến động thất thường” là mối đe dọa an ninh phi truyền thống nào?

a)

Mối đe dọa từ an ninh kinh tế

b)

Mối đe dọa từ an ninh thông tin

c)

Mối đe dọa từ biến đổi khí hậu toàn cầu

d)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội

19.

Một trong các giải pháp ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam?

a)

Tăng cường công tác nghiên cứu, đánh giá tình hình, dự báo kịp thời các mối đe dọa an ninh phi truyền thống và an ninh truyền thống.

b)

Tăng cường công tác nghiên cứu, đánh giá tình hình, dự báo kịp thời các mối đe dọa an ninh phi truyền thống trên thế giới.

c)

Tăng cường công tác nghiên cứu, đánh giá tình hình, dự báo kịp thời các mối đe dọa an ninh phi truyền thống trong khu vực

d)

Tăng cường công tác nghiên cứu, đánh giá tình hình, dự báo kịp thời các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

20.

An ninh quốc gia là gì ?

a)

An ninh quốc gia là sự ổn định, cân bằng của lợi ích chung sống còn của một chế độ, một xã hội.

b)

 An ninh quốc gia là sự an toàn, ổn định của lợi ích chung sống còn của một chế độ, một xã hội.

c)

An ninh quốc gia là sự an toàn, ổn định của lợi ích chung sống còn của một Nhà nước.

d)

An ninh quốc gia là sự an toàn, ổn định của lợi ích chung sống còn của một Chính phủ.

21.

Với vai trò của những nước lớn (như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản…) thì An ninh quốc gia có gì khác biệt ?

a)

Không chỉ dừng lại ở phạm vi bảo vệ quốc gia ở bên trong lãnh thổ, mà còn vươn đến tầm khu vực, thậm chí một số quốc gia còn đưa quân tới hỗ trợ các nước nhỏ.

b)

Không chỉ dừng lại ở phạm vi bảo vệ biên giới ở trên biển, mà còn vươn đến tầm khu vực, thậm chí một số quốc gia còn đưa tàu chiến hỗ trợ các nước nhỏ.

c)

Không chỉ dừng lại ở phạm vi bảo vệ quốc gia ở bên trong lãnh thổ, mà còn vươn đến tầm châu lục.

d)

Không chỉ dừng lại ở phạm vi bảo vệ lợi ích quốc gia ở bên trong lãnh thổ, mà còn vươn đến tầm khu vực và quốc tế, thậm chí một số quốc gia còn xác định biên giới mềm.

22.

: Với vai trò của những nước tiềm lực kinh tế, an ninh quốc phòng còn hạn chế thì quan niệm vể An ninh quốc gia có gì khác biệt ?

a)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các lợi ích bên trong của quốc gia.

b)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các lợi ích bên ngoài của quốc gia.

c)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các căn cứ quân sự và cơ sở kinh tế bên ngoài của quốc gia.

d)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các cơ sở kinh tế bên ngoài của quốc gia.

23.

An ninh truyền thống là gì ?

a)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các lợi ích bên ngoài của quốc gia.

b)

Là an toàn, ổn định của đất nước trước các mối đe dọa hoặc tấn công quân sự từ bên ngoài và bên trong.

c)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các căn cứ quân sự và cơ sở kinh tế bên trong của quốc gia

d)

Là ổn định của đất nước trước các mối đe dọa hoặc tấn công kinh tế từ bên ngoài và bên trong.

24.

An ninh truyền thống gắn liền với những nội dung là gì ?

a)

Lợi ích về chính trị, văn hóa - xã hội bên trong của mỗi quốc gia.

b)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các căn cứ quân sự và cơ sở kinh tế bên trong của quốc gia.

c)

Lợi ích về chính trị, kinh tế, xã hội bên trong của mỗi quốc gia.

d)

Chủ yếu hướng vào bảo vệ các lợi ích bên ngoài của quốc gia.

25.

“Các âm mưu, hoạt động của các cơ quan đặc biệt nước ngoài, của các thế lực thù địch, chống phá từ bên trong và cả bên ngoài quốc gia” được gắn liền với?

a)

An ninh đối ngoại

b)

An ninh chính trị

c)

An ninh phi truyền thống.

d)

An ninh truyền thống.

26.

An ninh phi truyền thống là gì ?

a)

An ninh phi truyền thống là sự an toàn, ổn định của đất nước trước các mối đe dọa mới xuất hiện, hoặc mới trở thành xu hướng phổ biến trong những thập niên gần đây.

b)

An ninh phi truyền thống là sự cân bằng của đất nước trước các mối đe dọa mới xuất hiện, hoặc mới trở thành xu hướng phổ biến trong những thập niên gần đây.

c)

An ninh phi truyền thống là sự hài hòa của đất nước trước các mối đe dọa mới xuất hiện, hoặc mới trở thành xu hướng phổ biến trong những thập niên gần đây.

d)

An ninh phi truyền thống là sự bất ổn của đất nước trước các mối đe dọa mới xuất hiện, hoặc mới trở thành xu hướng phổ biến trong những thập niên gần đây.

27.

Một trong các đặc điểm của an ninh phi truyền thống?

a)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống chỉ có bạo lực

b)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống gồm hai loại là có bạo lực và phi bạo lực.

c)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống chỉ có phi bạo lực.

d)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống không hình thành bạo lực và phi bạo lực.

28.

An ninh phi truyền thống có đặc điểm gì?

a)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống không hình thành bạo lực và phi bạo lực.

b)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống chỉ có phi bạo lực.

c)

Mối đe dọa an ninh phi truyền thống đe dọa an ninh khu vực, an ninh quốc tế.

d)

Mối đe dọa an ninh phi truyền thống đe dọa an ninh khu vực Đông Nam Á.

29.

Một trong các đặc điểm của an ninh phi truyền thống?

a)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có xu hướng vận động, mở rộng, lan tràn xuyên khu vực.

b)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có xu hướng vận động, mở rộng, lan tràn trong phạm vi một châu lục.

c)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có xu hướng vận động, mở rộng, lan tràn xuyên quốc gia

d)

Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống có xu hướng vận động, mở rộng, lan tràn trong mỗi quốc gia.

30.

Bối cảnh nảy sinh của an ninh phi truyền thống?

a)

Sự biến đổi của cục diện trong khu vực sau chiến tranh lạnh.

b)

Sự biến đổi của cục diện quốc tế sau chiến tranh lạnh.

c)

Sự biến đổi của cục diện quốc tế trước chiến tranh lạnh.

d)

Sự biến đổi của cục diện quốc tế trong chiến tranh lạnh

31.

Một trong các bối cảnh nảy sinh của an ninh phi truyền thống?

a)

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra tốc độ nhanh.

b)

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra trên phạm vi rộng.

c)

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra trên phạm vi rộng, tốc độ nhanh.

d)

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra trên phạm vi rộng, tốc độ nhanh và mạnh mẽ.

32.

Bối cảnh về kinh tế nảy sinh của an ninh phi truyền thống?

a)

Các quốc gia tập trung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng anninh

b)

Các quốc gia tập trung nguồn lực phát triển kinh tế.

c)

Các quốc gia tập trung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Các quốc gia chưa tập trung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.

33.

Bối cảnh về khoa học và công nghệ nảy sinh của an ninh phi truyền thống?

a)

Khi khoa học và công nghệ phát triển ở các nước tư bản.

b)

Khi khoa học và công nghệ phát triển.

c)

Khi khoa học và công nghệ phát triển ở một số quốc gia phát triển.

d)

Khi khoa học và công nghệ chưa phát triển.

34.

Các thành tựu khoa học và công nghệ đã tạo ra những đột phá, được áp dụng nhanh chóng vào công tác bảo vệ an ninh của mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với các ngành nào?

a)

Vũ trụ, năng lượng tái tạo, hóa học và vật lý, trí tuệ nhân tạo...

b)

Vũ trụ , hóa học và sinh học, năng lượng gió, năng lượng mặt trời...

c)

Vũ trụ và không gian, năng lượng hạt nhân, năng lượng tái tạo...

d)

Vũ trụ và không gian, năng lượng, hóa học và sinh học, điện tử và phần mềm...

35.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, an ninh kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc gia ở Việt Nam đang đối mặt với vấn đề gì?

a)

Quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé, khả năng tự chủ kém, nội lực chưa cao, còn phụ thuộc vào nguồn vốn của nước ngoài.

b)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá tốt, nội lực khá cao, nhưng còn phụ thuộc vào nguồn vốn ODA.

c)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá, nội lực còn chưa cao, còn phụ thuộc vào nguồn vốn FDI.

d)

Quy mô nền kinh tế đã phát triển, khả năng tự chủ tốt, nội lực cao nhưng còn phụ thuộc vào nguồn vốn của nước ngoài

36.

"Diễn biến hoà bình" là gì?

a)

. Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do các thế lực thù địch, phản động tiến hành.

c)

Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

d)

Là chiến lược cơ bản nhằm phá hoại, lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang.

37.

Hãy tìm câu trả lời sai: Thủ đoạn của chiến lược “Diễn biến hòa bình”?

a)

Chống phá về chính trị tư tưởng

b)

Xâm nhập về văn hoá

c)

Vô hiệu hóa lực lượng vũ trang

d)

Phát động chiến tranh hạt nhân

38.

Nội dung chính của chiến lược "Diễn biến hoà bình" là kẻ thù sử dụng thủ đoạn phá hoại nào?

a)

Kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh.

b)

Đối ngoại, an ninh , kinh tế, chính trị, quân sự

c)

Kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

d)

Chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

39.

Mục đích của chiến lược "Diễn biến hoà bình" là gì?

a)

Để làm suy yếu từ bên trong, đa nguyên, đa đảng các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Để phá hoại, làm suy yếu từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Để phá hoại từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa., các nước nhỏ.

d)

Để thay đổi bộ máy, chính sách của các nước xã hội chủ nghĩa.

40.

Đối với đối tượng sinh viên thì chiến lược "Diễn biến hoà bình" sử dụng thủ đoạn gì

a)

Xây dựng các kênh phản biện để chống phá Đảng, Nhà nước và chính quyền nhân dân.

b)

Tuyên truyền lối sống phương Tây, khuyến khích du nhập các văn hóa phương Tây vào giới trẻ.

c)

Khích lệ lối sống tư sản và từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, kêu gọi thay đổi hiến pháp, đòi đa nguyên đa đảng.

41.

Tên gọi đầu tiên của chiến lược "Diễn biến hoà bình" có tên gọi gì?

a)

“Chiến lược ngăn chặn từng bước”

b)

“Chiến lược ngăn chặn triệt để”

c)

“Chiến lược ngăn chặn”

d)

“Chiến lược vượt trên ngăn chặn”

42.

Kế hoạch Marshall của chiến lược "Diễn biến hoà bình" có mục đích trọng tâm là gì?

a)

Tăng viện trợ cho các nước Tây Âu, cài cắm gián điệp để phá hoại các nước cộng sản.

b)

. Tăng cường sự hiện diện quân sự tại các nước châu Âu và châu Á.

c)

Tăng cường viện trợ cho các nước châu Á, cài cắm gián điệp tại các nước châu Á

d)

Tăng cường sự hiện diện quân sự tại châu Á, cài cắm gián điệp tại châu Âu

43.

Một vấn đề về an ninh kinh tế ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Năng lực vận hành, quản lý vi mô của chúng ta đối với nền kinh tế thị trường còn nhiều yếu kém, bất cập.

b)

Năng lực điều hành, quản lý vĩ mô của chúng ta đối với nền kinh tế còn nhiều yếu kém, bất cập.

c)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá tốt, nội lực khá cao, nhưng còn phụ thuộc vào nguồn vốn ODA.

d)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá, nội lực còn chưa cao, còn phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài

44.

Mối đe dọa về an ninh kinh tế trong hợp tác quốc tế ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Trong hợp tác quốc tế về kinh tế, chúng ta có nhiều điểm sáng, nhưng vẫn còn tạo cơ hội để các đối tác nước ngoài lợi dụng gây ra các nguy cơ đe dọa đến an ninh quốc gia…

b)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá tốt, nội lực khá cao, nhưng còn phụ thuộc vào nguồn vốn ODA.

c)

Trong hợp tác quốc tế về kinh tế, chúng ta cũng còn nhiều yếu kém, tạo sơ hở để các đối tác nước ngoài lợi dụng gây ra các nguy cơ đe dọa đến an ninh quốc gia…

d)

Quy mô nền kinh tế đang phát triển, khả năng tự chủ khá, nội lực còn chưa cao, còn phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài

45.

Các mối đe dọa an ninh xã hội của an ninh phi tryền thống?

a)

Chưa giải quyết được ổn thoả các vấn đề phức tạp của các dân tộc thiểu số nhất là tại các vùng chiến lược...

b)

Chưa giải quyết được ổn thoả các vấn đề phức tạp về dân số nhất là tại các vùng chiến lược...

c)

Chưa giải quyết được ổn thoả các vấn đề phức tạp trong tôn giáo, dân tộc, nhất là tại các vùng chiến lược...

d)

Chưa giải quyết được ổn thoả các vấn đề phức tạp trong định canh, định cư nhất là tại các vùng chiến lược...

46.

Tìm câu trả lời sai: Định dạng các mối đe dọa an ninh phi truyền thống bao gồm ?

a)

An ninh con người

b)

An ninh Tài Chính

c)

An ninh năng lượng

d)

An ninh Tổ quốc.

47.

: Vụ xả thải ra môi trường của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Fosmusa Tình dẫn đến kích động nhân dân biểu tình chống lại chính quyền là mối đe dọa về?

a)

Mối đe dọa an ninh dân tộc.

b)

Mối đe dọa từ an ninh xã hội.

c)

Mối đe dọa về biến đổi khí hậu.

d)

Mối đe dọa về thiên tai.

48.

Xu hướng treo băng rôn, khẩu hiệu, tụ tập đông người kéo lên trụ sở chính quyền phản đối, biểu tình đang thực sự trở thành một mối đe dọa đối với nội dung gì?

a)

Mối đe dọa đối với an ninh dân tộc.

b)

Mối đe dọa đối với an ninh kinh tế

c)

Mối đe dọa đối với an ninh xã hội.

d)

Mối đe dọa đối với an ninh chính trị

49.

Internet đang được coi là gì?

a)

Là “chiến trường thứ 5” trong cuộc tranh đấu vì lợi ích của con người ngoài bầu trời, mặt đất, không gian, biển.

b)

Là “chiến trường thứ 4” trong cuộc tranh đấu vì lợi ích của con người ngoài bầu trời, mặt đất, không gian.

c)

Là “chiến trường thứ 5” trong cuộc tranh đấu vì lợi ích của con người ngoài bầu trời, mặt đất, lòng đất, biển.

d)

Là “chiến trường thứ 5” trong cuộc tranh đấu vì lợi ích của con người ngoài vũ trụ, mặt đất, lòng đất, biển.

50.

Các thế lực thù địch lợi dụng triệt để công cụ Internet để làm gì?

a)

Để tuyên truyền phá hoại pháp luật, móc nối gián điệp, thu thập tin tức an ninh.

b)

Để tuyên truyền phá hoại tư tưởng, móc nối cơ sở, thu thập tin tức tình báo.

c)

Để tuyên truyền phá hoại xã hội, móc nối tình báo, thu thập tin tức tình báo.

d)

Để tuyên truyền phá hoại nhận thức, móc nối cơ sở, thu thập tin tức kinh tế.

51.

Đối với Việt Nam, hiện các hoạt động khủng bố quốc tế như đã diễn ra trên thế giới chưa xảy ra, bởi vì sao?

a)

Việt Nam có lực lượng an ninh mạnh.

b)

Công tác chống khủng bố ở Việt Nam đang thực hiện tốt.

c)

Việt Nam không phải là mục tiêu của chủ nghĩa khủng bố (không có xung đột lợi ích).

d)

Nhập cảnh vào Việt Nam rất khó.

52.

Một trong các giải pháp ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam?

a)

Nâng cao nhận thức của toàn quân về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

b)

Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

c)

Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống và an ninh truyền thống.

d)

Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và của toàn dân về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống.

53.

Giải pháp ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam?

a)

Tăng cường tiềm lực quốc gia, xây dựng nền tảng kinh tế - xã hội vững chắc.

b)

Tăng cường tiềm lực quốc gia, xây dựng nền tảng kinh tế - xã hội vững chắc, tập trung giải quyết các mâu thuẫn, xung đột xã hội.

c)

Tăng cường tiềm lực quốc gia, tập trung giải quyết các mâu thuẫn, xung đột xã hội.

d)

Tăng cường, đẩy mạnh tiềm lực quốc gia, xây dựng nền tảng kinh tế - xã hội vững chắc, tập trung giải quyết các mâu thuẫn, xung đột xã hội

54.

Web gồm những trang không được đánh dấu, chỉ mục không thể tìm kiếm được khi dùng các công cụ tìm kiếm thông thường, được gọi là:

a)

Deep web

b)

Dark web

c)

World Wide Web

d)

Dark web và Deep web


55.

Trang nào thường xuyên đang tải các thông tin xấu, độc, chia sẽ đoàn kết giữa Đảng và nhân dân?

a)

Đại Đoàn Kết

b)

Việt Tân, Dân Luận, Người buôn gió.

c)

Thông tấn xã Việt Nam

d)

Nhịp cầu tri thức

56.

Chiến lược "Mũi tên và cành Ô liu" với quan điểm trọng tâm như thế nào?

a)

Tăng cường sự hiện diện quân sự tại các nước châu Âu và châu Á.

b)

Răn đe quân sự là chủ yếu và đối thoại hoà bình là chiến lược đi kèm.

c)

Răn đe các nước nhỏ và viện trợ kinh tế đồng minh.

d)

Răn đe hạt nhân và tăng cường hiện diện quân sự tại châu Á.

57.

Đâu là biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng?

a)

Tăng cường hướng dẫn sử dụng các trang mạng xã hội

b)

Hạn chế sử dụng các trang mạng xã hội, xây dựng trang mạng xã hội riêng ở Việt Nam

c)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng

d)

Tăng nặng các hình phạt khi có hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng

58.

Cơ quan nào của Quân đội Nhân dân Việt Nam chuyên trách vấn đề an ninh mạng?

 

a)

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

b)

Bộ Tổng tham mưu

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao


d)

Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng

59.

Người có hành vi vi phạm được quy định trong Luật An ninh mạng thì bị xử lý như thế nào?

a)

Có thể bị buộc thôi việc, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

b)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

c)

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị khiển trách, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

d)

Nhẹ thì bị xử lý vi phạm hành chính, nặng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường

60.

Hành vi không vi phạm pháp luật trên không gian mạng là?

 

 

a)

Tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet.

b)

Đăng tải thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân.

c)

Xem thông tin của người khác trên Facebook

d)

Tuyên truyền, quảng cáo, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.

 

 

61.

Chiến lược "Mũi tên và cành Ô liu" được thực hiện dưới thời tổng thống nào?

a)

Obama

b)

R.Nixon

c)

George H. W. Bush

d)

J.Kennedy

62.

Hành vi nào trên không gian mạng là hành vi vi phạm pháp luật?

 

a)

Chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội

b)

Sử dụng cùng lúc nhiều tài khoản mạng  xã hội

c)

Sử dụng tài khoản chưa xác thực

d)

Xem thông tin cá nhân của người khác.

63.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung:” Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc”. Là nội dung vi phạm:

a)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

b)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống

c)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối TTCC

 

d)

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

64.

Một trong các biện pháp, phòng chống trên không gian mạng là:

a)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý không gian mạng.

b)

Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước  về quản lý không gian mạng.

c)

Tuyên truyền, giáo dục các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý không gian mạng.

d)

Tuyên truyền các quy định của pháp luật cho mọi người về quản lý không gian mạng.

65.

Bảo vệ không gian mạng của quốc gia là:

a)

Bảo vệ an toàn thông tin

b)

Bảo vệ các hệ thống thông tin

c)

Bảo vệ các lợi ích quốc gia và dân tộc

d)

Bảo vệ các thông tin của Đảng, Nhà nước

66.

Một trong các biện pháp, phòng chống trên không gian mạng là

a)

Giáo dục ý thức cho mọi người trong việc bảo mật các thông tin của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội.

b)

Giáo dục nâng cao cảnh giác cách mạng chống mọi thủ đoạn vi phạm an toàn thông tin và sự nguy hại đến từ không gian mạng.

c)

Giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền quốc gia, các lợi ích và sự nguy hại đến từ không gian mạng.

d)

Giáo dục nâng cao cảnh giác về đảm bảo an toàn thông tin, các lợi ích và sự nguy hại đến từ không gian mạng.

 

67.

Một trong những biện pháp bảo vệ không gian mạng là gì?

 

a)

Nghiêm cấm xuyên tạc chủ trương của Đảng, Nhà nước

b)

Chủ động phát hiện, phòng ngừa các hoạt động vi phạm pháp luật

c)

Thực hiện tốt các qui định của Nhà nước

 

d)

Phát huy vai trò nòng cốt của các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh mạng

68.

Các hoạt động có thể tìm thấy ở Dark web là gì?

a)

Chợ đen; Khủng bố; Khiêu dâm; Lừa đảo

b)

Chợ đen; Khủng bố; Khiêu dâm; Buôn bán hàng cấm.

c)

Chợ đen; Khủng bố; Buôn bán ma túy; thí nghiệm khoa học; Lừa đảo

d)

Chợ đen; Buôn lậu; Khiêu dâm; Lừa đảo

69.

Deep web là gì?

a)

Là web ẩn danh (hidden web) dùng để chỉ các trang hoặc nội dung trên thế giới mạng và thuộc về chính phủ quản lý.

b)

Là web ẩn danh (hidden web) dùng để chỉ các trang hoặc nội dung trên thế giới mạng và do các cơ quan tình báo quản lý.

c)

Là web ẩn (invisible web, undernet hay hidden web) là từ dùng để chỉ các trang hoặc nội dung trên thế giới mạng và thuộc về Web nổi (surface Web).

 

d)

Là web ẩn (invisible web, undernet hay hidden web) là từ dùng để chỉ các trang hoặc nội dung trên thế giới mạng không thuộc về Web nổi (surface Web).

 

70.

Thủ đoạn chiếm quyền giám sát camera IP như thế nào?

 

a)

Spam và Port của camera, sau đó hacker tìm cách xâm nhập vào hệ thống để xem hình ảnh, video trái phép.

b)

Tấn công trực tiếp vào thiết bị camera bằng cách quét (Scan) IP và Port của camera, sau đó hacker tìm cách xâm nhập vào hệ thống để xem hình ảnh, video trái phép.

c)

Phishing và Port của camera, sau đó hacker tìm cách xâm nhập vào hệ thống để xem hình ảnh, video trái phép.

d)

Tấn công trực tiếp vào thiết bị camera bằng cách quét (Scan) QR và Port của camera, sau đó hacker tìm cách xâm nhập vào hệ thống để xem hình ảnh, video trái phép.

71.

Chiến lược "Cây gậy và củ ca rốt" với phương châm như thế nào?

a)

Vừa đe dọa cấm vận, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước Tây Âu trên vị thế kẻ mạnh.

b)

Vừa đe dọa quân sự, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước Đông Âu trên vị thế kẻ mạnh.

c)

Vừa đe dọa hạt nhân, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước châu Á trên vị thế kẻ mạnh.

d)

Vừa đe dọa quân sự, vừa mua chuộc, gieo rắc sự chống phá từ bên trong và đối thoại với các nước châu Á trên vị thế kẻ mạnh.

72.

Chiến lược "Cây gậy và củ ca rốt" được thực hiện dưới thời tổng thống nào?

a)

R.Nixon

b)

J.Kennedy

c)

George H. W. Bush

d)

B. Obama

73.

Bạo loạn lật đổ ở Việt Nam là gì?

a)

Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa dân tộc cực đoan và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b)

Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa tư sản và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

d)

Bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” để xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

74.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp chống phá trên nền tảng mạng xã hội.

b)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị và vũ trang.

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp kêu gọi biểu tình

d)

Bạo loạn chính trị, gây rối trên các nền tảng truyền thông đa phương tiện

75.

Quan hệ giữa “Diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược

b)

Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

76.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện “Diễn biến hoà bình” chống phá cách mạng Việt Nam

a)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.

b)

Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Xoá bỏ nhà nước xã hội chủ nghĩa và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

d)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

77.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

. Ngăn cảm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ

78.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hoà bình”:

a)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

b)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

c)

Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

79.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm:

a)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quĩ đạo của chúng

b)

Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.

c)

Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự

d)

. Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.

80.

Hành động “lợi dụng đầu tư, viện trợ về kinh tế” trong thủ đoạn kinh tế ở Việt Nam nhằm thực hiện ý đồ gì?

a)

Gây sức ép về xuất nhập khẩu.

b)

Gây sức ép về thuế.

c)

Gây sức ép chính trị.

d)

Gây sức ép và tạo cớ để tiến công quân sự

81.

Mục đích của hành động tạo và lan truyền tin giả của các trang bán hàng Online để làm gì?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh gây bức xúc, tâm lý "tăng tương tác, tăng bán hàng"

b)

Hạ thấp uy tín, bôi nhọ đối thủ cạnh tranh

c)

Tăng tương tác, tăng bán hàng

d)

  Lên xu hướng, tăng tương tác.

82.

Mục đích chính trị của hành động tạo và lan truyền tin giả là gì?

a)

Lợi dụng thực hiện các âm mưu chính trị, làm mất niềm tin của người dân vào sự lãnh đạo của Nhà nước, Chính phủ.

b)

Lợi dụng thực hiện các âm mưu chính trị, làm mất niềm tin của người dân vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước.

c)

Bôi nhọ Đảng, Nhà nước và Bác Hồ nhằm thực hiện các mưu đồ chống phá.

d)

Bôi nhọ Đảng, Nhà nước và Bác Hồ nhằm thực hiện các mưu đồ lật sử, bạo loạn, lật đổ.

83.

Hành động tạo và lan truyền tin giả nhằm vào các mục đích gì?

a)

Giả tài khoản Zalo để chụp ảnh đăng trên Facebook để uy hiếp, tống tiền.

b)

Giả hình đăng trên các báo, tạp chí lá cải để tống tiền.

c)

Mục đích xã hội; chính trị; thương mại.

d)

Giả hình, giả tài khoản facebook, giả tin nhắn Zalo để làm hoang mang dư luận và xã hội.

84.

Câu 28: Các hình thức tồn tại phổ biến của tin giả là gì?

a)

Giả hình, giả tài khoản facebook, giả tin nhắn Zalo

b)

Giả hình, giả video, giả tài khoản Zalo để chụp ảnh đăng trên các báo, tạp chí lá cải.

c)

Giả hình, giải tiếng, giả video

d)

Giả hình đăng trên các báo, tạp chí lá cải.

85.

Tin giả là gì?

a)

Là thông tin đăng trên các báo, tạp chí lá cải.

b)

Là những thông tin có một phần sự thật, đăng trên các báo, tạp chí lá cải.

c)

Là những thông tin của các tổ chức phản động, lôi kéo vào các nhóm tôn giáo.

 

d)

Là những thông tin sai sự thật, thường là tin giật gân, được phát tán dưới vỏ bọc tin tức

86.

: Những thông điệp, tin nhắn vô nghĩa, gây phiền toái cho người nhận và được gửi đến nhiều người củng nội dung được gọi là gì?

a)

Spam

b)

Thư ngỏ.

c)

Thư khuyến mãi

d)

Xin tương tác

87.

Hình thức, thủ đoạn chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội?

a)

Xin tương tác

b)

Hình thức Phishing

c)

Kết bạn trên mạng xã hội

d)

Chia sẻ bài viết

88.

Đâu là hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng?

 

a)

Đăng tải các thông tin quảng cáo trên nền tảng Facebook; Zalo; Intagram,…

b)

Chia sẻ thông tin của chính phủ, cơ quan ban ngành về các vấn đề Kinh tế - Xã hội.

c)

Đăng tải các thông tin độc hại vi phạm an ninh quốc gia

d)

Đăng tải các thông tin bán hàng trên nền tảng Facebook; Zalo; Intagram,…

89.

Gián điệp mạng là hành vi như thế nào?

a)

Là hành vi sử dụng công nghệ thông tin cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

b)

  Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập trái pháp luật, có lỗi do bị ép buộc và có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

c)

Là hành vi trái pháp luật cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, có lỗi do bị ép buộc và có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng để làm gián điệp

d)

Là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

90.

Tấn công mạng là hành vi như thế nào?

a)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử,…

b)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do bị ép buộc và có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

c)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Dân sự.

d)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do khách thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

91.

Tội phạm mạng có hành vi như thế nào?

a)

Là hành vi sử dụng công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

b)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Dân sự.

c)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

d)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Dân sự.

92.

Vi phạm pháp luật trên không gian mạng có các hình thức nào?

a)

Tội phạm mạng; Tấn công mạng; Gián điệp mạng; Mã độc tống tiền

b)

Tội phạm mạng; Khủng bố mạng; Gián điệp mạng; Mã độc tống tiền

c)

Tội phạm mạng; Tấn công mạng; Khủng bố mạng; Mã độc tống tiền

d)

Tội phạm mạng; Tấn công mạng; Khủng bố mạng; Gián điệp mạng

93.

Vi phạm pháp luật trên không gian mạng là gì?

a)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

b)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do khách thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

c)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do bị ép buộc và có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

d)

Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do bị thao túng và họ có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các hoạt động, các quan hệ trên không gian mạng được pháp luật bảo vệ.

 

94.

Không gian mạng theo quy định của Luật An ninh mạng là gì?

a)

Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông quân đội, mạng viễn thông của công an, mạng máy tính của nhà nước, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu tình báo; là nơi cơ quan thực thi pháp luật thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

b)

Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

c)

Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng cáp quang, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

d)

Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông quân đội, mạng viễn thông của công an, mạng máy tính, hệ thống thông tin cơ yếu, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi Nhà nước thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

95.

Một trong những cuộc tấn công mạng nổi bật ở Việt Nam năm 2016?

a)

Mã độc tống tiền (ransomware)

b)

Tấn công vào trung tâm dữ liệu của VCCorp

 

c)

Là cuộc tấn công mạng vào một số màn hình hiển thị thông tin chuyến bay tại khu vực làm thủ tục chuyến bay của các sân bay quốc tế.

d)

Mã độc và Internet of Things (IoT)

96.

Luật An ninh mạng được ban hành vào năm nào?

a)

01/01/2016.

b)

01/01/2017.

c)

01/01/2018.

d)

01/01/2019.

97.

Trên thực tế thì thực trạng an toàn thông tin tại Việt Nam thế nào?

a)

Diễn biến dễ kiểm soát, hạn chế nguy cơ bị tấn công, phá hoại hạ tầng mạng thông tin, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia.

b)

Diễn biến phức tạp, tồn tại nhiều cơ sở nguy cơ bị tấn công, phá hoại hạ tầng mạng thông tin, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia.

c)

  Lực lượng an ninh đã kiểm soát, hạn chế nguy cơ bị tấn công, phá hoại hạ tầng mạng thông tin, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia.

d)

Diễn biến rất hỗn loạn, tồn tại nhiều cơ sở nguy cơ bị tấn công, lực lượng chức năng ra sức bảo vệ hạ tầng mạng thông tin, và an ninh quốc gia.

98.

Mục tiêu lớn nhất thúc đẩy tin tặc hành động trên không gian mạng là gì?

a)

Tài chính

b)

Thông tin mật của các ngôi sao.

c)

Thông tin mật của các chính phủ.

d)

Dữ liệu ngân hàng.

99.

Thông tin là gì?

a)

Thông tin là kết quả, là một dạng thức liên kết trong xã hội loài người bao gồm tất cả sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, hình thành trong quá trình giao tiếp

b)

Thông tin là chỉ số, là một dạng hình thức liên kết trong xã hội loài người bao gồm tất cả sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, hình thành trong quá trình giao tiếp

c)

Thông tin là kiến thức, là một dạng thức liên kết trong xã hội loài người bao gồm tất cả sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, hình thành trong quá trình giao tiếp

d)

Thông tin là một dạng mã hóa, là một dạng thức liên kết trong xã hội loài người bao gồm tất cả sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, hình thành trong quá trình giao tiếp

100.

Con người có thể tiếp nhận thông tin như thế nào?

a)

Một người có thể nhận thông tin gián tiếp từ người khác, từ phương tiện truyền thông đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hoặc qua quan sát các hiện tượng tự nhiên, xã hội...

b)

Một người có thể nhận thông tin gián tiếp từ từ phương tiện truyền thông đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, xã hội...

c)

Một người có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác, từ phương tiện truyền thông đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hoặc qua quan sát các hiện tượng tự nhiên, xã hội...

d)

Một người có thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác, từ phương tiện truyền thông đại chúng, hoặc qua quan sát các hiện tượng tự nhiên, xã hội...

101.

Thông tin được thể hiện dưới các hình thức thế nào?

a)

Nói, viết, dưới dạng hình ảnh... có ảnh hưởng đến đời sống xã hội, tác động đến nhận thức, tâm tư, tình cảm của con người.

b)

Viết, văn bản, dưới dạng điện tử... có ảnh hưởng đến đời sống xã hội, tác động đến nhận thức, tâm tư, tình cảm của con người.

c)

Viết, văn bản, dưới dạng hình ảnh... có ảnh hưởng đến đời sống xã hội, tác động đến nhận thức, tâm tư, tình cảm của con người.

d)

Nói, viết, dưới dạng điện tử... có ảnh hưởng đến đời sống xã hội, tác động đến nhận thức, tâm tư, tình cảm của con người

102.

An toàn thông tin là gì?

a)

Là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

 

b)

Là sự chia sẽ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

 

c)

Là sự bảo vệ thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

 

d)

Là sự hỗ trợ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

103.

Trên thực tế thì thực trạng an toàn thông tin khu vực và thế giới thế nào?

a)

An ninh mạng đang trở thành một thử thách, đặt ra nhiều cơ hội với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

b)

An ninh mạng đang trở nên dễ dàng quản lý, đặt ra nhiều cơ hội với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

c)

An ninh mạng đang trở thành vấn đề nóng, đặt ra nhiều thách thức đối với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

d)

An ninh mạng đang trở nên phức tạp, đặt ra nhiều cơ hội với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

 

104.

An toàn thông tin là gì?

a)

Là sự hỗ trợ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

b)

Là sự bảo vệ thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

c)

Là sự chia sẽ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

d)

Là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép.

105.

Tính bảo mật là gì?

a)

Là đảm bảo thông tin không thể được truy cập.

b)

Là đảm bảo thông tin chỉ có thể được truy cập bởi những người được cấp quyền truy cập.

c)

Là sự bảo vệ thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập.

d)

Là sự phong tỏa thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập.

106.

Tính bảo mật trong an ninh mạng là gì?

a)

Là sự bảo vệ thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập.

b)

Là sự phong tỏa thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập bởi các hacker.

c)

Là việc bảo vệ các dữ liệu được truyền qua mạng trước nguy cơ dữ liệu đó bị những người không được cấp quyền truy cập chiếm đoạt.

d)

Là việc phong tỏa dữ liệu được truyền qua mạng trước nguy cơ dữ liệu đó bị chiếm đoạt.

107.

Luật an toàn thông tin mạng được ban hành vào năm nào?

a)

2015

b)

2014

c)

2013

d)

2012

108.

Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì?

a)

Là tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao tác động trái pháp luật đến các thư mục hình ảnh được lưu trữ, truyền tải trong các nền tảng mạng xã hội, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

b)

Là tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao tác động trái pháp luật đến thông tin cá nhân được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống máy tính, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

c)

Là tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao tác động trái pháp luật đến các phần mềm được lưu trữ, truyền tải trong hệ thống máy tính, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước.

d)

Là tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin ở trình độ cao tác động trái pháp luật đến thông tin số được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống máy tính, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

109.

An toàn thông tin mạng là gì?

a)

An toàn thông tin mạng là sự quản lý thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

b)

  An toàn thông tin mạng là sự mã hóa thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

c)

An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

d)

An toàn thông tin mạng là sự phong tỏa thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

110.

Tính khả dụng của thông tin là gì?

a)

Là đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, không bị thay đổi hoặc hủy hoại qua đường truyền.

b)

Là khả năng đảm bảo cho hệ thống truyền tin vận hành hiệu quả, liên tục trong khoảng thời gian đã định.

c)

Là sự mã hóa thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập.

d)

  Là việc phong là khả năng đảm bảo cho hệ thống truyền tin vận hành hiệu quả, liên tục trong khoảng thời gian đã định.

111.

Tính toàn vẹn thông tin là gì?

a)

 

Là đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, không bị thay đổi hoặc hủy hoại qua đường truyền.

 

b)

Là sự mã hóa thông tin và các máy chủ tránh bị truy nhập.

c)

Là việc phong tỏa dữ liệu được truyền qua mạng trước nguy cơ dữ liệu đó bị chiếm đoạt.

d)

Là đảm bảo thông tin đáng tin cậy, không bị thay đổi hoặc hủy hoại một cách trái phép.

112.

Hành vi biết rõ là sai sự thật nhưng đối tượng vẫn cố ý tung tin đồn làm cho nạn nhân bị tổn thương thuộc nhóm tội phạm nào

a)

Tội làm nhục người khác

b)

Tội mua bán người

c)

Tội xâm hại tình dục

d)

Nhóm tội khác

113.

Tội nào sau đây thuộc nhóm tội xâm hại tình dụ

a)

Tội mua bán, chiếm đoạt bộ bận của cơ thể

b)

Tội cưỡng dâm

c)

Tội mua bán người

d)

  Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi

114.

Sự phối hợp thiếu đồng bộ của các cơ quan chức năng trong phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác có ảnh hưởng gì?

a)

Là yếu tố quyết định hình thành xuất hiện và tồn tại tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

b)

Là nguyên nhân quyết định không xử lý hiệu quả phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

c)

Là nguyên nhân, điều kiện hình thành xuất hiện và tồn tại tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm của người khác.

d)

Làm cho công tác giáo dục, cải tạo tội phạm gặp nhiều thuận lợi.

115.

Mặt trái của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng như thế nào đến xã hội Việt Nam?

a)

Làm đạo đức con người xuống cấp, là cơ sở hình thành tội phạm.

b)

Làm đi xuống sự phát triển kinh tế xã hội.

c)

Làm cho văn hóa, đạo đức, lối sống của con người tốt hơn.

d)

Làm cho đất nước chậm đổi mới.

116.

 Biện pháp được coi là hiệu quả nhất trong giáo dục sinh viên phòng, chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của người khác

a)

Nhà trường thường xuyên tổ chức giáo dục quy định pháp luật cho sinh viên.

b)

Tự bản thân sinh viên phải ý thức nghiên cứu và chấp hành quy định của pháp luật; có lối sống văn minh, lành mạnh.

c)

Tăng cường các biện pháp xử lý các đối tượng vi phạm

d)

Gia đình phải giáo dục tốt quy định của pháp luật

117.

Vì sao tội cố ý truyền HIV cho người khác bị coi là xúc phạm danh dự, nhân phẩm cho người khác

a)

Vì đối tượng sử dụng hành vi đó là đê hèn.

b)

Vì nạn nhân không biết mình bị HIV lúc nào để điều trị.

c)

Vì ảnh hưởng đến sức khỏe nạn nhân, gây tổn hại danh dự nạn nhân.

d)

Vì nạn nhân bị gia đình, xã hội nghi ngờ tham gia các tệ nạn xã hội dẫn đến nạn nhân buồn tủi có thể dẫn đến tự sát.

118.

Tội nào sau đây thuộc nhóm tội làm nhục người khác.

a)

Tội hành hạ người khác

b)

Tội buôn bán nội tạng

c)

Tội giao cấu với trẻ em dưới 16 tuổi

d)

Tội buôn bán phụ nữ và trẻ em.

119.

Trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, lực lượng nòng cốt được xác định là?

a)

Bộ đội biên phòng.

b)

Công an nhân dân.

c)

Cảnh sát biển.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ.

120.

Vai trò của Toà án các cấp trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là gì?

a)

Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

b)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

c)

Thông qua hoạt động xét xử đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ.

d)

Tham gia nhiệt tình vào công tác giáo dục, cảm hoá các đối tượng có liên quan đến hoạt động phạm tội tại cộng đồng dân cư.

121.

Vai trò của Viện kiểm sát trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là gì?

a)

Phối hợp tham gia, giúp đỡ các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội thực hiện tốt “Chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm”.

b)

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúng pháp luật.

c)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

d)

Trực tiếp tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

 

122.

Phòng chống riêng (phòng và chống của lĩnh vực chuyên môn) tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác gồm các biện pháp nào?

a)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

b)

Kinh tế, chính trị, các lĩnh vực trọng điểm, trong đó có hoạt động của cơ quan an ninh với vai trò nòng cốt, xung kích.

c)

Lĩnh vực hoạt động của Nhà nước, trong đó có hoạt động của cơ quan kiểm sát với vai trò nòng cốt, xung kích

d)

Việc áp dụng các biện pháp mang tính đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

123.

Phòng ngừa chung tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác gồm các biện pháp nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật, giáo dục.

b)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng.

c)

Kinh tế, chính trị, các lĩnh vực trọng điểm.

d)

Tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

124.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác được xác định ở hai mức độ khác nhau thế nào?

a)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa chuyên môn) và phòng chống riêng (phòng ngùa xã hội).

b)

  Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

c)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống tổng hợp (chuyên môn).

d)

Phòng ngừa tổng hợp (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

125.

Câu hỏi tình huống: “Bà HM có lời lẽ xúc phạm danh dự nhân phẩm của ông AT”. Xác định khách thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm.

a)

Không xác định được khách thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm

b)

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm

c)

Khách thể là danh dự, nhân phẩm của ông AT

d)

Khách thể là bà HM

126.

Câu hỏi tình huống: “Bà MX có lời lẽ xúc phạm danh dự nhân phẩm của ông TA”. Xác định chủ thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm.

a)

Ông TA là chủ thể của vi phạm.

b)

Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm

c)

Không xác định được chủ thể của tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm của tội phạm

d)

Bà MX là chủ thể của vi phạm.

127.

Nguyên tắc nhân đạo trong công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn được nhận thức rõ ràng, chứa đựng các giải pháp khả thi và phù hợp với điều kiện đặc thù về phòng chống tội phạm ở mỗi địa phương mỗi lĩnh vực.

b)

Không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con người mà phải nhằm khôi phục con người và tạo điều kiện để con người phát triển

c)

Luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật.

128.

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể trong công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì

a)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn được nhận thức rõ ràng, chứa đựng các giải pháp khả thi và phù hợp với điều kiện đặc thù về phòng chống tội phạm ở mỗi địa phương mỗi ngành mỗi lĩnh vực.

b)

Luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

c)

Mỗi chủ thể khi tham gia phòng ngừa tội phạm trong phạm vi và nhiệm vụ ở từng địa phương, từng ngành mà mình quản lý đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các chủ thể khác để có thể thực hiện một cách tốt nhất họat động phòng ngừa tội phạm.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật.

129.

Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Chính phủ, công an, viện kiểm sát phải phù hợp pháp luật

b)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Cảnh sát, an ninh, viện kiểm sát phải phù hợp quy định.

c)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan Công an, quân đội, các công dân phải phù hợp pháp luật.

d)

Mọi hoạt động phòng ngừa tội phạm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, các công dân phải hợp hiến và hợp pháp.

130.

Chủ thể hoạt động phòng chống tội phạm là những đơn vị nào?

a)

Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp; Các cơ quan bảo vệ pháp luật; nhân dân.

b)

Quốc hội, Nhà nước, hội đồng nhân dân các cấp; uỷ ban nhân dân các cấp; Công an, viện kiểm sát; nhân dân.

c)

Quốc hội, Nhà nước, hội đồng nhân dân các cấp; uỷ ban nhân dân các cấp; Công an, quân đội, viện kiểm sát quân dự; nhân dân.

d)

Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân các cấp; Cảnh sát, quân đội, viện kiểm sát quân dự; nhân dân.

131.

Theo các bạn thì Các cơ quan bảo vệ pháp luật là cơ quan nào?

a)

Công an nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Cục thi hành án.

b)

Công an nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Tòa án nhân dân

c)

Công an nhân dân; Hội đồng nhân dân; Tòa án nhân dân

d)

Công an nhân dân; Ủy ban nhân dân; Tòa án nhân dân

132.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Nhằm động viên, huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia hoạt động phòng chống tội phạm: khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa văn hóa – xã hội, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

c)

Là khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội.

d)

Là khắc phục các nguyên nhân, điều kiện phạm tội nhằm hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đất nước.

133.

Làm tốt cộng tác phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác mang lại ý nghĩa gì cho đất nước?

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa an ninh, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, giúp cho kinh tế của nước nhà ngày càng khởi sắc.

b)

Mang ý nghĩa kinh tế, tiết kiệm ngân sách vào các hoạt động điều tra truy tố xét xử và giáo dục cải tạo người phạm tội.

c)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

d)

Mang ý nghĩa kinh tế, tiết kiệm ngân sách và sức lao động nhân viên nhà nước trong các hoạt động điều tra truy tố xét xử và giáo dục cải tạo người phạm tội.

134.

Phòng ngừa tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác mang lại ý nghĩa gì?

a)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị cao, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của người dân.

b)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, phẩm giá của người dân.

c)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững trật tự an toàn xã hội, bảo vệ khối đại đoàn kết của toàn dân tộc.

d)

Phòng ngừa mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, làm tốt công tác phòng ngừa giúp giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, giúp cho kinh tế của nước nhà ngày càng khởi sắc.

135.

Theo các bạn thì “Tác động trực tiếp, toàn diện của những hiện tượng xã hội tiêu cực do chế độ cũ để lại” gây ra những hậu quả gì?

a)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

b)

Làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo.

c)

Hình thành lối sống hưởng thụ, tư tưởng tham lam, sa đọa; Tư tưởng trọng nam, khinh nữ.

d)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; làm xuống cấp về thuần phong mỹ tục.

136.

Theo các bạn thì “sự tác động bởi mặt trái của nền kinh tế thị trường” gây ra những hậu quả gì?

a)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; Phong cách thích thể hiện của một phận người dân.

b)

Hình thành lối sống hưởng thụ, trụy lạc; làm xuống cấp về thuần phong mỹ tục; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

c)

Hình thành lối sống hưởng thụ, xa hoa, trụy lạc; làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc.

d)

Làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá, đạo đức, lối sống; tạo ra sự phân hoá giàu nghèo; Sự cám dỗ của đồng tiền và tâm lý của con người.

137.

A.  Theo các bạn nguyên nhân của tình trạng tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác là gì?

a)

Trình độ dân trí thấp, thích thể hiện của một phận người dân.

b)

Sự hỗn loạn của xã hội và sự cám dỗ đồng tiền

c)

Sự cám dỗ của đồng tiền và tâm lý của con người.

d)

Sự tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường

138.

Các tội thuộc nhóm tội khác bao gồm các tội gì?

a)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội cố ý truyền HIV cho người khác; Tội chống người thi hành công vụ.

b)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội cố ý truyền HIV cho người khác; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

c)

  Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người; Tội chống người thi hành công vụ.

d)

Tội lây truyền HIV cho người khác; Tội hành hạ người khác; Tội chống người thi hành công vụ.

139.

Các tội làm nhục người khác gồm các tội gì?

a)

Tội làm nhục người khác; Tội cưỡng hiếp; Tội dâm ô.

b)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội hành hạ người khác

c)

Tội làm nhục người khác; Tội cưỡng hiếp; Tội hành hạ người khác

d)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội tra tấn người khác

140.

Hành vi đánh tráo người dưới 01 tuổi thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội xâm phạm tình dục.

b)

Các tội mua bán người.

c)

Các tội xâm phạm dân sự.

d)

Các tội khác.

141.

Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội chiếm đoạt nội tạng.

b)

Các tội xâm phạm dân sự.

c)

Các tội mua bán người.

d)

Các tội xâm phạm tình dục.

142.

A.  Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi thuộc nhóm tội phạm gì?

a)

Các tội xâm phạm tình dục.

b)

Các tội mua bán người.

c)

Các tội xâm phạm dân sự.

d)

Các tội hiếp dâm.

143.

Các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm gồm những nhóm tội gì?

a)

Các tội xâm phạm danh dự, các tội vu khống người, các tội làm nhục người khác, nhóm tội khác.

b)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội làm nhục người khác, nhóm tội khác.

c)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội bôi nhọ người khác, nhóm tội khác.

d)

Các tội xâm phạm danh dự, các tội mua bán người, các tội vu khống người khác, nhóm tội khác.

144.

Mặt chủ quan của các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm của con người là gì?

a)

Thực hiện với lỗi vô ý gián tiếp

b)

Thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp

c)

Thực hiện với lỗi cố ý gián tiếp

d)

Thực hiện với lỗi vô ý trực tiếp

145.

Chủ thể của các tội xâm hại danh dự, nhân phẩm của con người là ai?

a)

Là người có năng lực trách nhiệm dân sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

b)

Là pháp nhân có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

c)

Là người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

d)

Là pháp nhân năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.

146.

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Phải làm rõ giữa hành động bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

b)

Phải chỉ rõ giữa biểu hiện bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

c)

Phải giải thích rõ giữa biểu hiện bôi nhọ danh sự nhân phẩm và hậu quả do hành vi đó gây ra.

d)

Phải làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả do hành vi đó gây ra.

147.

A.  Các em hãy chỉ rõ đâu là mặt khách quan của các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Thể hiện ở những hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm trực tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Thể hiện ở những hành vi không nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm trực tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Thể hiện ở những hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm gián tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Thể hiện ở những hành vi không nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động) xâm phạm gián tiếp tới nhân phẩm, danh dự của con người.

148.

Các em hãy chỉ rõ đâu là khách thể của các tội xâm hại nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền chia sẽ về các giá trị nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền dân sự về nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền được bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Các tội phạm xâm phạm đến quyền cá nhân về nhân phẩm, danh dự của con người.

149.

Dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm người khác

a)

Chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Khách thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Khách thể, khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cá thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

150.

Các tội xâm phạm danh dự và nhân phẩm của con người là những hành vi nguy hiểm được quy định trong?

a)

Bộ luật dân sự

b)

Bộ luật lao động

c)

Bộ luật tố tụng dân sự.

d)

Bộ luật hình sự

151.

Các tội xâm phạm danh dự và nhân phẩm của con người là gì?

a)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

b)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

c)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền được tôn trọng về danh dự và nhân phẩm của người khác.

d)

Là những hành vi có lỗi xâm phạm quyền riêng tư và bảo vệ về danh dự và nhân phẩm của người khác.

 

152.

Một trong những công cụ hữu hiệu để ghi nhận, củng cố, bảo vệ quyền con người là gì?

a)

Tính ngưỡng

b)

Tự do

c)

Sức khỏe

d)

Pháp luật

153.

 Bảo vệ con người trước hết là phải bảo vệ

a)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ danh

b)

Bảo vệ tính mạng và tự do của họ, trong đó con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng

c)

Bảo vệ con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

d)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

154.

Nhân phẩm là gì?

a)

Là phẩm giá con người, là giá trị tâm hồn của một cá nhân với tính cách là một con người

b)

Là phẩm giá con người, là giá trị tinh thần của một cá nhân với tính cách là một con người

c)

Là phẩm giá con người, là giá trị vật chất của một cá nhân với tính cách là một con người

d)

Là phẩm giá con người, là giá trị tư tưởng của một cá nhân với tính cách là một con người

155.

Một hành vi hay xuất hiện trên các nền tảng mạng hội để xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Chụp ảnh các hoạt động của người khác rồi đăng lên các nền tảng mạng xã hội.

b)

Quay video các hoạt động của người khác rồi đăng lên các nền tảng mạng xã hội.

c)

Gán một sự kiện xấu xa cho người khác làm cho xã hội đánh giá sai hoặc hình dung sai về người đó

d)

Tag tên vào bài viết trên các nền tảng mạng xã hội.

156.

Dùng những lời lẽ hoặc hành động có tính chất thóa mạ, khinh bỉ để làm nhục người khác” ?

a)

Là hành vi làm tổn hại đến đến tinh thần của người khác

b)

Là hành vi tổn hại đến đến tình cảm của người khác

c)

Là hành vi làm tổn hại đến thể chất của người khác

d)

Là hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

157.

Hành vi nào là xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến thể chất và tinh thần của người khác

b)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến tinh thần của người khác

c)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến tình cảm và tinh thần của người khác

d)

Dùng hành động làm tổn hại đến đến thể chất của người khác

158.

: Hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người là gì?

a)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về hình ảnh và xấu hổ đối với những người xung quanh, làm mất các hình tượng trên các nền tảng mạng xã hội.

b)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ đối với những người xung quanh, người trong gia đình, tập thể, trong nhân dân, trong xã hội.

c)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về vật chất và xấu hổ đối với những người xung quanh, người trong gia đình, tập thể, trong nhân dân, trong xã hội.

d)

Là hành vi làm cho người bị xúc phạm, tổn thương về tình cảm, về vật chất dẫn đến phá sản.

159.

Mối quan hệ của danh dự và nhân phẩm như thế nào

a)

Đó là mối quan hệ bài xích lẫn nhau

b)

Đó là mối quan hệ khách quan

c)

Đó là mối quan hệ quy định lẫn nhau

d)

Đó là mối quan hệ tương hỗ

160.

Chúng ta có thể hiểu về nhân phẩm thế nào?

a)

Là phẩm giá con người, là giá trị tư tưởng của một cá nhân với tính cách là một con người

b)

Mỗi con người luôn có những phẩm chất nhất định, những phẩm chất này sẽ làm nên giá trị của cá nhân.

c)

Mỗi con người luôn có những phẩm chất nhất định, những phẩm chất này sẽ làm nên tính cách của cá nhân.

d)

Là phẩm giá con người, là giá trị tâm hồn của một cá nhân với tính cách là một con người

161.

Danh dự của con người được hình thành như thế nào?

a)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ nhân cách của cá nhân

b)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ hình ảnh của cá nhân

c)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ tư tưởng của cá nhân

d)

Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ nhân phẩm của cá nhân

162.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

b)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự.

163.

Trách nhiệm của giáo viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Gương mẫu mực trong việc thực hiện nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

c)

Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, cơ quan công an nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

d)

Tham mưu cho các cấp, ủy ban ATGT địa phương nơi nhà trường chọn làm địa điểm đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, lực lượng chức năng.

164.

Trách nhiệm của Nhà trường trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động cán bộ công chức chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

b)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên và học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

c)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

d)

Thường xuyên tuyên truyền, vận động giáo viên chấp hành nghiêm pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bằng các nội dung, hình thức phong phú đa dạng

165.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường có bao nhiêu nội dung?

a)

Trách nhiệm của nhà trường; ủy ban ATGT; học sinh, sinh viên.

b)

Trách nhiệm của nhà trường; công an; học sinh, sinh viên.

c)

Trách nhiệm của nhà trường; giáo viên; học sinh, sinh viên.

d)

Trách nhiệm của nhà trường; thanh tra giao thông; học sinh, sinh viên.

166.

Theo các bạn đâu là nội dung biện pháp trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị quyết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

c)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

d)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nghị định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho người dân.

167.

Theo các bạn đâu nội dung thể hiện quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản pháp luật, các nội quy, quy định, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ

b)

Đề xuất trong hoạch định các nghị định phát triển kinh tế - xã hội gắn với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản Nghị định, các nghị quyết, quy chuẩn, thiết chế trong từng giai đoạn, từng thời kỳ

d)

Phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra, xét xử vi phạm của lực lượng công an, Viện kiểm sát, thanh tra giao thông, ủy ban ATGT các cấp.

168.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan cảnh sát giao thông.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan An toàn giao thông các cấp, cơ quan thanh tra giao thông.

d)

Nhà nước, Chính phủ, cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa các cấp.

169.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xilanh từ 50cmtrở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe  ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

Người từ đủ 15 tuổi.

b)

Người từ đủ 17 tuổi.

c)

Người từ đủ 16 tuổi.

d)

Người từ đủ 18 tuổi.

170.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước.

b)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Bộ GTVT.

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An

171.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn

a)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm.

b)

Ý thức coi thường pháp luật, có lối sống thiếu kỷ cương.

c)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

172.

Luật Giao thông đường bộ hiện hành do ai ký ban hành:

a)

Chủ Tịch nước CHXHCN Việt Nam

b)

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam

d)

Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

173.

Đâu là nguyên nhân chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

174.

Đâu là nguyên nhân khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Sự không tương thích giữa các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động giao thông vận tải quốc gia.

b)

Các cá nhân mới chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

175.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

c)

Các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội làm gia tăng quá mức các phương tiện giao thông

176.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thì lực lượng nào sau đây được phép xử phạt vi phạm?

a)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát môi trường; cảnh sát cơ động.

b)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát hình sự; cảnh sát cơ động.

c)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát trật tự; cảnh sát cơ động.

d)

Cảnh sát giao thông; cảnh sát kinh tế; cảnh sát cơ động.

177.

Theo các bạn thì vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có các nguyên nhân nào?

a)

Nguyên nhân từ khách thể vi phạm và nguyên nhân chủ quan.

 

b)

Nguyên nhân khách thể và nguyên nhân chủ quan.

c)

Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

d)

Nguyên nhân của chủ thể và nguyên nhân chủ quan.

178.

Động lực nào thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Mục đích vi phạm

b)

Kém hiểu biết pháp luật

c)

Động cơ vi phạm

d)

Lối sống thích thể hiện.

179.

Chủ thể của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là những ai?

a)

Cá nhân hay công ty có năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí

c)

Cá nhân hay nhóm người có năng lực trách nhiệm pháp lí

d)

Cá nhân hay tập thể có năng lực trách nhiệm pháp lí

180.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông gồm những nội dung gì?

a)

Là toàn bộ diễn biến tâm lí của chủ thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích

b)

Là toàn bộ diễn biến tâm lí của khách thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích

c)

Là toàn bộ những hành động vi phạm của chủ thể khi vi phạm pháp luật

d)

Là toàn bộ những hành động vi phạm và ý thức kém về môi trường

181.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc khí thở có nồng độ cồn vượt quá quy định cho phép sẽ bị xử phạt vi phạm nào sau đây:

a)

  Vi phạm hành chính.

b)

Vi phạm hình sự

c)

Vi phạm dân sự.

d)

Chống người thi hành công vụ.

182.

Nghị định 100 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nào:

a)

Giao thông đường bộ và đường sắt.

b)

Giao thông đường thủy.

c)

Giao thông đường bộ.

d)

Đường hàng không.