Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vơ nhặt

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Dấu ấn tuổi già đau khổ, đắng cay hằn in trong đặc điểm nào sau đây của bà cụ Tứ?

a)

A. Kẽ mắt kèm nhèm

b)

B. Tiếng ho húng hắng

c)

C. Dáng đi lọng khọng

d)

D. Cả 3 đáp án trên

2.

Câu 2: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ?

a)

A. lạnh lùng.

b)

B. khinh bỉ

c)

C. cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.

d)

D. xua đuổi, không chấp nhận.

3.

Câu 3: Khi về đến nhà, thấy người đàn bà xa lạ ngồi trong nhà mình, bà cụ Tứ đã có những hành động nào sau đây?

a)

A. Đến giữa sân bà lão đứng sững lại

b)

B. Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn

c)

C. Bà lão lập cập bước vào

d)

D. Cả 3 đáp án trên

4.

Câu 4: Dòng nào sau đây nói không đúng về hoàn cảnh sống của Bà cụ Tứ?

a)

A. Bà là dân ngụ cư

b)

B. Chồng bà chết, con gái út chết

c)

C. Tràng là con trai duy nhất của bà

d)

D. Mẹ con bà ở tạm bợ trong cái lò gạch cũ bỏ hoang

5.

Câu 5: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ khi “hiểu ra cơ sự”con bà đã lấy vợ trong ngày đói ?

a)

A. Ngỡ ngàng và lo âu.

b)

B. Sung sướng và mãn nguyện.

c)

C. Mừng vui và tủi hờn.

d)

D. Lo âu và hi vọng.

6.

Câu 6: Trong bữa cơm đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã không nói chuyện gì?

a)

A. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu

b)

B. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này như khi nào có tiền mua đôi gà để sinh sôi nảy nở

c)

C. Nói về việc đi phá kho thóc Nhật

d)

D. Nói về chuyện xóm ngụ cư khối nhà còn chả có cám mà ăn

7.

Câu 8: Bà cụ Tứ nói câu nào sau đây để động viên , khích lệ các con tin tưởng, lạc quan sống?

a)

A. Thua keo này bày keo khác

b)

B. Ai giàu ba họ ai khó ba đời

c)

C. Sông có khúc, người có lúc

d)

D. Hết cơn bĩ cực, đến kì thái lai

8.

Câu 9: Một sự thay đổi rõ rệt ở Bà cụ Tứ được Kim Lân nhắc đến vào buổi sáng hôm sau khi Tràng nhặt được vơ?

a)

A. Nét mặt phớn phở khác thường

b)

B. Nói luôn miệng.

c)

C. Cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên

d)

D. mắt sáng lên lấp lánh.

9.

Câu 10: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

A. Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

B. Vì bà hạnh phúc quá lớn khi con mình được có vợ.

c)

C. Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

D. Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

10.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

11.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời.

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

12.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

sung sướng

b)

hoảng sợ

c)

lo lắng

d)

ngỡ ngàng

13.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

nói luôn miệng

c)

hát khe khẽ

d)

mắt sáng lên lấp lánh

14.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

15.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

16.

Từ nào sau đây được nhà văn dùng để chỉ người vợ nhặt trong tác phẩm Vợ nhặt - Kim Lân?

a)

bà ta

b)

mụ ấy

c)

thị

d)

cô ấy

17.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, anh Tràng đã lấy được vợ sau khi.

a)

tìm hiểu kĩ về gốc gác, lai lịch.

b)

theo đúng phong tục cưới xin, cỗ bàn đầy đủ

c)

gặp gỡ đúng hai lần với mấy câu đùa

d)

gặp gỡ làm quen nhiều lần

18.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì?

a)

Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ

b)

Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy

c)

Đấy là niềm vui của đêm tân hôn, là sự níu kéo chút tươi sáng trong những ngày đau khổ, cay cực của một anh chàng vẫn quen cảnh cô đơn.

d)

Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, cố gắng chiều chuộng vợ của anh chàng ngụ cư bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ.