wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP NHÀN + CẢNH NGÀY HÈ

Total questions: 67

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ "Nhàn" được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ

d)

Chữ La tinh

2.

Bài "Nhàn" viết theo thể thơ gì?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

3.

Đặc điểm thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

4.

Nghệ thuật trong câu thơ "Một mai, một cuốc, một cần câu"

a)

Nhân hóa, đối

b)

So sánh, ẩn dụ

c)

Liệt kê, điệp từ

d)

Liệt kê, đối lập.

5.

Triết lí sống nhàn trong hai câu thơ đầu là

a)

Tự do chọn cách sống cho riêng mình

b)

Tự do làm việc

c)

Tự do đi chơi

d)

Tự do lao động, làm việc

6.

Nghệ thuật sử dụng trong hai câu thơ: "Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

7.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: " Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

e)

K

8.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

9.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "Rượu đến cội cây ta sẽ uống/ Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

10.

Bài thơ "Nhàn" được rút từ tập thơ nào của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Bạch Vân quốc ngữ thi

b)

Bạch Đằng quốc ngữ thi

c)

Bạch Giang quốc ngữ thi

d)

Không có đáp án đúng

11.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

12.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

13.

Thủa nhỏ Nguyễn Bỉnh Khiêm có tên là gì?

a)

Văn Đạt

b)

Văn Phú

c)

Văn Thắng

14.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với giai đoạn của những triều đại nào?

a)

Lê - Trịnh - Mạc

b)

Lê - Trịnh

c)

Mạc - Trịnh

d)

Trịnh - Nguyễn

15.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

16.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

17.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

19.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Chốn thanh bình, không ganh đua hại người

20.

Tại sao tác giả lại đến "cội cây" uống rượu?

a)

Cảnh tỉnh bản thân đừng ham danh lợi

b)

Cội cây mát thích hợp uống rượu

c)

Cô đơn không người bầu bạn

d)

Tất cả các phương án

21.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

22.

Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

A. Cuộc sống dân dã, hòa hợp với tự nhiên

b)

B. Coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ

c)

C. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân

d)

D. Đáp án a,b đều đúng

23.

Đặc điểm thơ văn nói chung của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

24.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

25.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

e)

K

26.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

27.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

28.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

29.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ Nhàn ?

a)

Mai

b)

Cuốc

c)

Cày

d)

Cần câu

30.

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ được hiểu là một nơi như thế nào?

a)

Nơi không có người ở.

b)

Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Nơi đua chen vinh hoa, phú quí

31.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

32.

Biện phép nghệ thuật nào được tác giả sử dụng hiệu quả trong bài thơ?

a)

Phép đối

b)

Phép nhân hóa

c)

Phép điệp ngữ

d)

Phép so sánh

33.

Giá trị nội dung của bài thơ "Nhàn" là gì?

a)

Ước muốn về cuộc sống thanh nhàn của tác giả

b)

Thể hiện nhân cách của nhà thơ.

c)

Lời giãi bày về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường

d)

Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ

34.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

35.

Tác giả của "Nhàn" là ai?

a)

Lí Bạch

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Đỗ Phủ

36.

Từ "thơ thẩn" trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm có nghĩa là gì ?

a)

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

b)

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ.

c)

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng.

d)

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man.

37.

Bố cục của bài thơ "Nhàn" như thế nào?

a)

Khai - Thừa - Chuyển - Hợp

b)

Đề - Thực - Luận - Kết

c)

4 câu đầu - 4 câu sau

d)

6 câu đầu - 2 câu cuối

38.

Nhận định nào đúng về hai câu đề của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

39.

Trong hai câu kết

"Rượu, đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

tác giả đã đề cập đến điển tích nào?

a)

Điển tích về người say rượu nằm mơ

b)

Điển tích về ông Thuần Vu Phần nằm mộng lạc vào vương quốc Hòe An

c)

Điển tích về vua Thuấn

d)

Điển tích về người phú ông bị phá sản

40.

Nhận định nào đúng về hai câu kết của bài thơ "Nhàn"

a)

      Toát vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.    

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

41.

[...] là một chủ đề lớn trong thơ chữ Hán và rất đậm nét trong thơ chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm. [...] là nhàn nhã, thảnh thơi không vướng bận hay còn có thể hiểu là thuận theo tự nhiên, là đối lập với lợi danh, người ẩn sĩ sẵn sàng để rẻ công danh chỉ nhầm đổi lấy nhàn. [...] chính là một triết lí sống của tri thức thời trước. Với tác giả, lối sống đó cũng là một cách để lánh đục tìm trong. Khi về nhà, thi nhân có điều kiện rộng mở tâm hồn mình, hòa vào cuộc sống thiên nhiên nơi thôn quê, vượt lên mọi thế tục tầm thường.

[...] là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên

b)

Tư tưởng nhân đạo

c)

Nhàn

d)

Lối sống thuận tự nhiên

42.

Hiệu của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? (chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Trạng Trình

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Tuyết Giang phu tử

d)

Tố Như

43.

Nguyễn Bỉnh Khiêm làm quan cho nhà nào?

a)

Nhà Mạc

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Trần

44.

Lý do nào dẫn đến việc Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về quê ở ẩn?

a)

Bổng lộc ít

b)

Bị vua nghi kị không còn tin dùng như trước

c)

Dâng sớ xin chém 18 tên lộng thần nhưng vua không nghe

45.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về phong cách sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ, đề cao thú sống thanh nhàn mang đậm chất triết lí, giáo huấn

b)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ, đề cao thú sống thanh nhàn

c)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ

46.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng nhất về bố cục của tác phẩm “Nhàn”?

a)

Bố cục gồm: Hai câu đề, luận viết về cuộc sống nhàn; Hai câu thực, kết viết về vẻ đẹp thiên nhiên chốn thôn quê

b)

Bố cục gồm: Hai câu đề, luận viết về cuộc sống nhàn; Hai câu thực, kết viết về triết lí về cách sống nhàn

c)

Bố cục gồm: Hai câu đề, thực viết về cuộc sống nhàn; Hai câu luận, kết viết về vẻ đẹp thiên nhiên chốn thôn quê

d)

Bố cục gồm: Hai câu đề, thực viết về cuộc sống nhàn; Hai câu luận, kết viết về triết lí về cách sống nhàn

47.

Bài thơ Cảnh ngày hè thuộc mục nào trong Quốc âm thi tập?

a)

Tự thuật

b)

Tự thán

c)

Mạn thuật

d)

Bảo kính cảnh giới

48.

Bảo kính cảnh giới có nghĩa là gì?

a)

Gươm báu răn mình

b)

Gương báu răn mình

c)

Gương báu soi mình

d)

Gươm báu dặn mình

49.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè là gì?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Thơ tự do

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

50.

Đâu không phải là một sự vật xuất hiện trong bức tranh Cảnh ngày hè?

a)

Cây hoè

b)

Hoa lựu

c)

Cánh đồng

d)

Hoa sen

51.

Bức tranh ngày hè được Nguyễn Trãi cảm nhận trong tâm thế nào?

a)

Rỗi rãi, ung dung tự tại

b)

Suy nghĩ, đắn đo

c)

Lo lắng cho dân cho nước

d)

Bận rộn việc triều chính

52.

Đâu không phải là một vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ?

a)

Rực rỡ sắc màu

b)

Rộn ràng âm thanh

c)

Dạt dào sức sống

d)

Nên thơ, nhẹ nhàng

53.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

54.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

55.

Tập Quốc âm thi tập được viết bằng chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán Việt

56.

Xuất xứ của bài thơ Cảnh ngày hè?

a)

Bài số 53 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

b)

Bài số 33 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

c)

Bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

d)

Bài số 23 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

57.

Hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh ngày hè?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

58.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

59.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

60.

Bài thơ "Cảnh ngày hè" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh

b)

Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi

c)

Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.

d)

Khi tác giả về ở ẩn

61.

Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của bài thơ là gì?

a)

Câu thơ cuối chỉ có 6 tiếng

b)

Câu thơ đầu chỉ có 6 tiếng

c)

Xen kẽ câu lục ngôn và thất ngôn

d)

Số tiếng ở mỗi câu thơ đều khác nhau

62.

Nội dung của bài thơ Cảnh ngày hè là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên

b)

Tình yêu đời, yêu cuộc sống

c)

Khát vọng về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc cho nhân dân

d)

Tất cả đúng

63.

Từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh trong bài thơ?

a)

Đùn đùn      

b)

Giương

c)

Đàn  

d)

Phun

64.

Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối mùa hè?

a)

Hòe lục đùn đùn táp rợp giương

b)

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

c)

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

d)

Lao xao chợ cá làng ngư phủ

65.

Loại cây nào không được nhắc đến trong bài thơ?

a)

Hòe

b)

Hồng

c)

Lựu

d)

Sen

66.

“Cảnh ngày hè” là bài số 43 mục Bảo kính cảnh giới thuộc phần Vô đề trích trong tập Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Với “Quốc âm thi tập”, Nguyễn Trãi là một trong những người đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

a)

Sai

b)

Đúng