NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HK1 khối 12 tuần 17
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Chất nào sau đây có tên gọi là metyl metacrilat?
CH3COOC2H5.
CH2=CH – COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)-COOCH3.
Thủy phân chất béo trong môi trường axit (hoặc môi trường bazơ) luôn thu được
glixerol.
ancol no mạch hở.
muối của axit béo.
axit béo.
Este X có công thức phân tử C3H6O2 và có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este X là
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOC3H7.
C2H5COOH.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu đuợc dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
19,2.
9,6.
8,2
16,4
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch CuCl2.
Ag và dung dịch ZnCl2.
Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β – glucozơ.
(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
5
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
Cacbohiđrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco?
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Cho 2,7 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
4,86.
6,48.
3,24.
1,62.
Chất nào dưới đây thuộc amin bậc hai?
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
CH3CH2CH2NH2.
C6H5NH2.
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
5
4
3
2
Phân tử aminoaxit có kí hiệu nào sau đây có chứa hai nhóm chức cacboxyl?
Glu.
Val.
Lys.
Ala.
Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị m là
19,2.
12,8.
6,4.
25,6.
Công thức cấu tạo nào dưới đây của nilon – 6?
–[CH(CN) – CH2]n -.
– [NH – (CH2)5 – CO]n -.
–[CH2 – CH2]n-.
–[CH(C6H5) – CH2]n -.
X dai bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. X là
tơ olon.
tơ nilon – 6,6.
poli (vinyl clorua).
polietilen.
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon - 6,6. Số tơ thuộc loại tơ poliamit là
1
2
3
4
Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (I); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn trước là
I, II, III.
I, II, IV.
I, III, IV.
II, III, IV.
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Al.
Mg.
Cu.
Ag.
Vàng tây đẹp và cứng, dùng để chế tạo đồ trang sức và trước đây ở một số nước còn dùng để đúc tiền....Vàng tây là hợp kim của
Au, Ag, Cr.
Au, Ag, Cu.
Au, Ag, Al.
Ag, Cu, Cr.
