Font size
WorksheetsĐỀ THI SINH 9
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Cơ thể có kiểu gen AABbCc có mấy cặp gen dị hợp?
1
2
3
4
Cơ thể có kiểu gen AABBCc tạo ra số loại giao tử là:
2
4
6
8
Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li............trong quá trình phát sinh giao tử.
độc lập
bản chất
thuần chủng
nhân tố
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn . Ở phép lai ♀AaBb x ♂AABb thì đời con có bao nhiêu số loại kiểu gen?
2
4
6
8
Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn . Ở phép lai ♀AaBb x ♂AaBb thì đời con có bao nhiêu số loại kiểu hình?
2
4
6
8
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả F1 sẽ như thế nào trong các trường hợp sau:
Toàn lông ngắn
Toàn lông dài
1 lông ngắn : 1 lông dài
3 lông ngắn : 1 lông dài
Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Mẹ mắt đen AA x bố mắt xanh aa
Mẹ mắt đen aa x bố mắt đen aa
Mẹ mắt xanh aa x bố mắt đen Aa
Mẹ mắt đen Aa x bố mắt đen AA
Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.
Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có con mắt đen, tóc xoăn?
AaBb
AaBB
AABb
AABB
Cho cà chua thân cao ( DD) là trội lai với cà chua thân lùn (dd) là lặn. Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?
1DD: 1dd
1DD: 2Dd: 1dd
1Dd: 2Dd: 1dd
1Dd : 1dd
Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Tỉ lệ kiểu hình của F1 trong phép lai quả đỏ dị hợp tử với quả vàng là bao nhiêu?
50% Quả đỏ:50% quả vàng
75% Quả đỏ:25% quả vàng
25% Quả đỏ:25% quả vàng
100 % Quả đỏ
Quy luật phân li có nội dung là:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
Khi lai hai cơ thể khác nhau về một hoặc một vài tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
Khi lai hai cơ thể khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 hoa đỏ về tính trạng của bố hoặc mẹ còn F2 thì tỉ lệ là 3 trội : 1 lặn.
Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như là ở cơ thể thuần chủng P.
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử
Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
A. Liên kết gen
B. Hoán vị gen
C. Phân li độc lập
D. Liên kết với giới tính
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng ở người là
A. 46 chiếc
B. 23 cặp
C. 44 chiếc
D. 24 cặp
Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Xác định số tế bào con đã được tạo ra?
A. 4 tế bào con
B. 8 tế bào con
C. 2 tế bào con
D. 16 tế bào con
Câu 7: Trong giảm phân I, đặc điểm của kì giữa là:
A. các NST kép co ngắn, đóng xoắn
B. các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
C. các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào
D. các cặp NST kép nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội
Thành phần hoá học chủ yếu của NST là :
Protein và sợi nhiễm sắc.
Protein và axit nucleic.
Protein và ADN.
Protein anbumin và axit nucleic
6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:
96.
16
64
896
Sự giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào.
Kết quả đều tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n.
Đều là hình thức phân bào của tế bào sinh dưỡng.
Kết quả đều tạo ra 4 tế bào có bộ NST 2n.
Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật giống nhau ở:
Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
Các tế bào mầm đều thực hiện giảm phân liên tiếp nhiều lần.
Noãn bào bậc hai và tinh bào bậc hai đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử.
Cả A và C
Thụ tinh là :
Sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử.
. Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.
Cả A và B.
Bản chất của thụ tinh là :
Sự kết hợp giữa một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử.
. Sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
Sự kết hợp của hai bộ nhân lưỡng bội của 2 loài.
Cả A và B.
Một tế bào có 2n = 14. Số nhóm gen liên kết của tế bào là:
6
7
8
9
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn được gọi là gì?
Lai khác dòng.
Lai kinh tế.
Lai hữu tính.
Lai phân tích.
Khi cho cây đậu thân cao (A) lai với cây đậu thân thấp (a), F1 thu được 1 thân cao: 1 thân thấp. Kiểu gen của phép lai là:
Aa x aa
AA x AA
AA x aa
Aa x Aa
Nếu các gen phân li độc lập, kiểu gen AaBb có thể tạo ra những loại giao tử nào?
AB, AA, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
Ab, AB, ab, aa
AB, Ab, ab, Aa
Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được:
Toàn quả vàng
Toàn quả đỏ.
Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Ở người, bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen trội.
Đột biến gen lặn.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến NST.
Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen lặn.
Đột biến gen trội.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến NST.
Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen trội, NST thường.
Đột biến gen trội, NST giới tính.
Đột biến gen lặn, NST thường.
Đột biến gen lặn, NST giới tính.
Phuơng pháp nào được sử dụng để nghiên cứu di truyền người?
Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu đột biến, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu các phép lai.
Nghiên cứu tế tế bào, nghiên cứu các phép lai.
Ở người, mắc hội chứng Đao (Down) có bộ NST như thế nào?
Cặp NST số 20 có 3 NST.
Cặp NST số 21 có 2 NST.
Cặp NST số 20 có 4 NST.
Cặp NST số 21 có 3 NST.
Bệnh máu khó đông, gen lặn nằm trên NST giới tính X. Người con trai mắc bệnh có kiểu gen nào sau đây?
XAXA.
XAXa.
XaY.
XAY.
Bệnh máu khó đông, gen lặn nằm trên NST giới tính X. Người con trai mắc bệnh có kiểu gen nào sau đây?
XAXA.
XaXa.
XaY.
XAY.
Trong chu kì tế bào, Kì nào NST phân li về hai cực tế bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Kì sau.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28. Thể tam bội và thể một phát sinh từ loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng lần lượt là
56 và 27.
56 và 29.
42 và 29.
42 và 27.
Cho biết 1 gen qui định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai Aa x Aa cho ra đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình. .
2 kiểu gen, 2 kiểu hình.
3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
3 kiểu gen, 3 kiểu hình.
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số giao tử là bao nhiêu?
4
8
16
32
Cho biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độ lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBbDd x Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là :
1/2
1/8
1/16
1/32
Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:
A. kiểu hình. B. điều kiện cụ thể của môi trường
C. Kiểu gen và điều kiện môi trường D. kiểu gen.
Kiểu hình
điều kiện cụ thể của môi trường
Kiểu gen và điều kiện môi trường
kiểu gen
Câu 11. Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là 3’..TGTGAAXTTGXA... 5’. Theo lí thuyết, trình tự nucleôtit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử ADN này là
5' ...TGTGAAXXTGXA... 3’
5'...AAAGTTAXXGGT... 3’
5’..TGXAAGTTXAXA... 3’
5’...AXAXTTGAAXGT... 3’.
Câu 9: Cho mạch mã gốc của gen có trình tự 3’ AGG GGT TXX TTX AAA 5’. Trình tự các nuclêôtit trên mARN là
5’ TXX XXA AGG AAG TTT 3’.
3’ TXX XXA AGG AAG TTT 5’.
5’ UXX XXA AGG AAG UUU 3’
3’ UXX XXA AGG AAG UUU 5’.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến bị giảm 1 liên kết hiđrô?
Mất 1 cặp G -X
Thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp G -X.
Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Mất 1 cặp A- T.
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
Người có máu khó đông khi bị thương
Người bị sởn da gà khi đi ngoài trời rét.
Người có ngón tay số 2 và số 3 dính lại với nhau
Người không phân biệt được màu đỏ và màu lục
Kết quả của quá trình giảm phân là:
Từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 2 tế bào con (2n)
Từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 2 tế bào con (n)
Từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 4 tế bào con (2n)
Từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 4 tế bào con (n)
Đây là quá trình nào: "Sự kết hợp giữa 1 trứng và 1 tinh trùng để tạo thành hợp tử"
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Nhân đôi
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ nhờ:
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
NST thường và NST giới tính khác nhau ở:
số lượng trong tế bào.
khả năng phân li trong phân bào
hình thái và chức năng.
Số lượng trong tế bào, hình thái và chức năng.
10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
10
20
30
40
9 tế bào mầm nguyên phân 1 lần tạo thành các noãn nguyên bào, tất các noãn nguyên bào đều phát triển và giảm phân tạo thành
18 tinh trùng
72 tinh trùng
72 trứng
18 trứng
ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Số lượng các nuclêôtit khác nhau.
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau.
ADN có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
Một đoạn phân tử ADN có 1500 cặp nuclêôtit sẽ có bao nhiêu chu kì xoắn?
50 chu kì
150 chu kì
200 chu kì
250 chu kì
Một gen có 75 chu kỳ, nhân đôi 4 lần. Tổng số nucleotit trong các gen con được sinh ra bằng
24000.
48000.
36000.
12000
Một gen dài 4080Å, số lượng nucleotit của gen đó là
2400
4800
1200
4080
Một ADN tái bản 3 lần. Số ADN con được tạo ra là
2
4
8
16
Chiều dài một vòng xoắn của phân tử ADN là bao nhiêu?
0,34 Å.
3,4 Å.
34 Å.
340 Å.
Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – T – G – X – T – X – G –
Mạch 2: – T – A – X – G – A – G – X –
Hãy xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1.
– T – A – X – G – A – G – X –
– U – A – X – G – A – G – X –
– A – U – G – X – U – X – G –
– A – T – G – X – T – X – G –
Đâu là đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin?
Là đại phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Là đại phân tử có kích thước, khối lượng bằng nhau.
Là đại phân tử có cấu tạo từ các nuclêôtit.
Là đại phân tử có cấu tạo từ các axit amin.
Phân tử ARN khác với phân tử ADN ở đặc điểm nào?
Cấu tạo từ 4 loại đơn phân.
Nguyên tắc cấu tạo đa phân.
Mang cấu trúc hai mạch.
Mang cấu trúc một mạch.
Phân tử ADN khác với phân tử ARN ở đặc điểm nào?
Cấu tạo từ 4 loại đơn phân.
Nguyên tắc cấu tạo đa phân.
Mang cấu trúc hai mạch.
Mang cấu trúc một mạch.
Một gen có 100 vòng xoắn. Tổng số nuclêôtit của gen là bao nhiêu?.
1000 nu.
2000 nu.
3000 nu.
4000 nu.
Một gen có 3000 nuclêôtit. Tính số vòng xoắn của gen
600.
75.
150.
300.
Một gen có 3000 nuclêôtit. Tính chiều dài của gen.
1500 Å.
5100 Å.
1765 Å.
10200 Å.
Một gen có chiều dài là 4080 Å. Tính số nuclêôtit.
3000.
5100.
2400.
3600.
Một gen có 3000 nuclêôtit, trong đó G = 600. Tính số nuclêôtit loại A.
600.
1200.
1800.
900.
Một gen có 2400 nuclêôtit, trong đó A = 900. Tính số nuclêôtit loại G.
300.
600.
900.
1200
Đột biến là gì?
Biến đổi xảy ra trong kiểu gen.
Sự dư số lượng về các cặp NST.
Biến đổi xảy ra trong NST.
Biến đổi xảy ra trong ADN và NST.
Biến di truyền gồm:
Biến dị tổ hợp.
Đột biến.
Thường biến.
Biến dị tổ hợp và đột biến.
Một gen ban đầu có A = 500 nuclêôtit; G = 700 nuclêôtit. Gen bị đột biến có A = 501 nuclêôtit; G = 700 nuclêôtit. Đây là dạng đột biến gì?
Mất 1 cặp A = T.
Thay thế 1 cặp A = T.
Thêm 1 cặp G = X.
Thêm 1 cặp A = T.
Đâu là dạng đột biến của thể dị bội?
2n.
3n.
4n.
2n + 1.
Đâu là dạng đột biến của thể đa bội?
2n + 1.
2n + 2
2n - 1.
4n.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST?
Tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh.
Sự rối loạn trong trao đổi chất của nội bào.
Các vụ thử vũ khí hạt nhân của con người.
Quá trình giao phối tự nhiên.
Vì sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật?
Vì đột biến gây chết sinh vật.
Vì đột biến tăng số lượng NST.
Vì đột biến phá vỡ cấu trúc NST.
Vì đột biến sắp xếp lại các gen.
Đặc điểm nào chỉ có ở thường biến mà không có ở đột biến?
Biến đổi theo hướng xác định.
Di truyền được cho thế hệ sau.
Phần lớn gây hại cho sinh vật.
Là nguyên liệu cho chọn giống.
Đặc điểm nào chỉ có ở đột biến mà không có ở thường biến?
Biến đổi theo hướng xác định.
Di truyền được cho thế hệ sau.
Phần lớn có ích cho sinh vật.
Biến đổi động loạt để thích nghi.
Quan sát sự biến đổi các gen nằm trên NST: ABCDEFGH → ABEFGH. Đây là dạng đột biến gì?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Quan sát sự biến đổi các gen nằm trên NST: ABCDEFGH → ABCDCDEFGH. Đây là dạng đột biến gì?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Quan sát sự biến đổi các gen nằm trên NST: ABCDEFGH → ABCDGFEH. Đây là dạng đột biến gì?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 14). Cây có dạng đột biến (2n – 1) có số lượng nhiễm sắc thể bao nhiêu?
12
13
15
16
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 14). Cây có dạng đột biến (2n + 1) có số lượng nhiễm sắc thể bao nhiêu?
12
13
15
28
Ở cây lúa nước có bộ NST lưỡng bội (2n = 24). Tính bộ NST tứ bội (4n).
27
36
40
48.
Ở cây lúa mạch đen có bộ NST lưỡng bội (2n = 14). Tính bộ NST tam bội (3n).
27.
21.
28.
35.
Cơ thể cây cải bắp lưỡng bội 2n = 20 NST. Khi giảm phân giao tử có bộ NST n + 1 là
10
11
12
13
Cơ thể cây cải bắp lưỡng bội 2n = 20 NST. Khi giảm phân giao tử có bộ NST n - 1 là
8
9
10
11
Đột biến cấu trúc NST nào thuộc dạng lặp đoạn?
ABCDE*FGH → ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH → ABDE*FGH
ABCDE*FGH → ABCDE*FG
ABCDE*FGH → ABEDC*FGH
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Da người sạm đen khi ra nắng.
(2) Phụ nữ Đà Lạt có má ửng hồng.
(3) Người bị tật dính ngón tay thứ 2 và 3.
(4) Người bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.
2
3
4
5
Đột biến cấu trúc NST nào thuộc dạng mất đoạn?
ABCDE*FGH → ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH → ABDE*FGH
ABCDE*FGH → ABCDEE*FGH
ABCDE*FGH → ABEDC*FGH
Tại sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?
.Vì đột biến gen làm phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
Đột biến gen gây rối loạn quá trình trao đổi chất của sinh vật
Đột biến gen làm giảm khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường
Một lý do khác
Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến :
Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con tắc kè theo màu môi trường.
Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.
Bệnh Down do thừa 1 NST số 21 ở người.
Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21 ở người.
Ý nghĩa của thường biến là :
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật.
Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.
Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.
Tất cả các ý còn lại.
Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
2 đời
3 đời
4 đời
5 đời
Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?
Mỗi gia đình chỉ được có một con
Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng
Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép
Tất cả đều đúng
Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:
Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố
Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ
Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ
Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24
Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận
Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.
Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.
Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.
Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.
Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì:
Làm thay đổi kiểu gen vốn có của loài
Tạo nên tính đa dạng về kiểu hình
Tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng
Dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền
Cho sơ đồ phả hệ trên
Nhận định nào sau đây sai?
Bệnh do gen lặn quy định.
Gen quy định bệnh có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
Kiểu gen của người số 4 là đồng hợp lặn, của người số 3 có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.
Cho sơ đồ phả hệ trên
Nhận định nào sau đây đúng?
Nhận định nào sau đây đúng?
Gen quy định bệnh nằm trên NST Y không có alen trên X.
Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
Kiểu gen của người số 1 chắc chắn là đồng hợp.
Đặc điểm của đồng sinh cùng trứng là
1. Có kiểu gen giống nhau.
2. Nhiều trứng thụ tinh với nhiều tinh trùng có kiểu gen giống nhau.
3. Giới tính luôn giống nhau.
4. Xuất phát từ cùng một hợp tử.
5. Kiểu hình giống nhau nhưng kiểu gen khác nhau.
1, 2 và 3.
1, 3 và 4.
2, 4 và 5.
2 và 3.
Hiện nay, người ta có thể phát hiện sớm một số bệnh tật di truyền bằng kỹ thuật hiện đại từ giai đoạn nào?
Hợp tử.
Trước sinh.
Sơ sinh.
Trưởng thành.
Những người mắc bệnh Đao không có khả năng sinh sản nhưng tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền?
Vì bệnh do đột biến gen gây nên.
Vì bệnh sinh ra do vật chất di truyền bị biến dị.
Vì bệnh có thể phát tán bằng nhiều con đường.
Vì bệnh nhân Đao bị vô sinh
Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường?
Tế bào sinh trứng bị lão hoá.
Ảnh hưởng của tâm sinh lý.
Vật chất di truyền bị biến đổi.
Khả năng thụ tinh thấp.
Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người?
1. Gây ung thư máu, các khối u.
2. Làm mất cân bằng sinh thái.
3. Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền.
4. Tăng tần số đột biến NST.
5. Tiêu diệt các loài sinh vật.
1 và 2.
1 và 3.
1, 3 và 4.
3 và 4.
Trong các tính trạng ở người sau: da trắng, tóc quăn, môi mỏng, mũi thẳng, da đen, lông mi dài. Các tính trạng trội là
Da trắng, môi mỏng, mũi thẳng.
Tóc quăn, da đen, lông mi dài.
Tóc quăn, môi mỏng, lông mi thẳng.
Da trắng, môi mỏng, mũi thẳng.
Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
C. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
D. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.
2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.
3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.
4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
A. 1, 3 và 4
B. 1, 3 và 5
C. 1, 2 và 4
D. 1, 3 và 6
Một gene có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau. Số liên kết hidro của gen là:
2250
1798
1125
3060
Trên 1 mạch của gen có số nu loại A bằng 300; Số nu loại T = 400; Số nu loại X = 350; Số nu loại G = 300. Tổng số nu của gen là:
1350
2700
135
270
1 gen có chiều dài 4080, biết số nu loại A gấp 3 lần số nu loại X. Số nu mỗi loại của gen là:
A = T = 900; G = X = 300
A = G = 900; X = T = 300
A = G = 1800; X = T = 600
A = T = 1800; G = X = 600
1 gen có chiều dài 5100A, và có số nu loại A chiếm 20%. Số nu loại G của gen là:
600
900
1200
1800
Một phân tử mARN dài 2040Å có tỉ lệ các loại nucleotit lần A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40%, và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp đoạn ADN trên là:
G = X = 320; A = T = 280
G = X = 280; A = T = 320
G = X = 240; A = T = 360
G = X = 360; A = T = 240
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit.
3600 nuclêôtit.
3120 nuclêôtit.
Một gen cấu trúc thực hiện phiên mã (sao mã) liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử mARN là:
5
10
15
25
Một gen dài 0,51 micromet, khi gen này thự hiện phiên mã (tổng hợp ARN) 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số nucleotit tự do là:
1500
3000
6000
4500
