wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KỲ I (2021-2022)

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một ph.tử ARN được gọi là

a)

gen.

b)

codon. 

c)

anticodon. 

d)

mã di truyền.

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN ligaza

b)

ADN giraza   

c)

hêlicaza  

d)

ADN pôlimeraza  

3.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn

a)

phiên mã. 

b)

dịch mã.  

c)

sau dịch mã.  

d)

sau phiên mã.

4.

Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

hai đầu mút NST.

b)

tâm động.   

c)

eo thứ cấp.   

d)

điểm khởi sự nhân đôi

5.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích. 

b)

lai thuận-nghịch.

c)

lai khác dòng. 

d)

lai cải tiến.

6.

Nếu kết quả của phép lai thuận, lai nghịch khác nhau và con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì ta rút ra kết luận gì?

a)

Gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân.

b)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

d)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.

7.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen đa hiệu.   

b)

gen trội. 

c)

gen điều hòa.   

d)

gen tăng cường.

8.

Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

chéo.

b)

thẳng.    

c)

theo dòng mẹ. 

d)

như các gen trên NST thường.  

9.

Quy trình tạo giống mới bằng ĐB gồm các bước lần lượt là :

a)

Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng.

b)

Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Tạo dòng thuần chủng.

c)

Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB - Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn.

d)

Chọn lọc cá thể ĐB có kiểu hình mong muốn - Tạo dòng thuần chủng - Xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB.

10.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là

a)

một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

b)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

c)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

d)

nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

11.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UAG, UAA, UGA  

b)

UGU, UAA, UAG      

c)

UUG, UGA, UAG

d)

UUG, UAA, UGA

12.

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

a)

phức hợp aa - tARN.

b)

axit amin hoạt hoá.    

c)

chuỗi polipeptit.   

d)

axit amin tự do.

13.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

b)

tổ hợp gen mang đột biến.       

c)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

d)

tác động của các tác nhân gây đột biến.  

14.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm:

    1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

    2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

    3. Tạo các dòng thuần chủng.

    4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

3, 2, 4, 1

b)

1, 2, 3, 4 

c)

2, 3, 4, 1 

d)

2, 1, 3, 4

15.

Bộ ba mở đầu là bộ ba:

a)

5’AUG3’ 

b)

5’XAT3’   

c)

3’AUG5’ 

d)

3’XAT5’