wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử 9

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.

B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

C. tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế.

D. tiến hành tổng tuyển cử tự do.

a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

2.

Nội dung không phản ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

lần đầu tiên trong lich sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

b)

 đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít

c)

là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề

d)

bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn bao trùm đất nước.

3.

Biểu hiện của sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là

a)

từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên đứng đầu thế giới về kinh tế

b)

 trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

c)

từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

d)

 đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước

4.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích chống lại

a)

các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

5.

Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?

a)

Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên (6-1950)

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu-ba

c)

Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ

d)

Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

6.

Các thành viên của cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) gồm những nước

a)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, I-ta-li-a

b)

Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a

c)

Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Bồ Đào Nha, I-ta-li-a

d)

Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha

7.

Mĩ tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào năm

a)

1976

b)

1994

c)

2006

d)

2004

8.

“Kế hoạch phục hưng châu Âu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai được đề ra bởi nước

A. Anh.

B. Pháp.

C. CHLB Đức.

D. Mĩ.

a)

Anh

b)

Pháp

c)

CHLB Đức

d)

9.

Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” dựa trên cơ sở

A. sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.

B. tiềm lực kinh tế, quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội.

C. sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và nhật Bản.

D. sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu.

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

10.

Khi nhận được viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng châu Âu” mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ

a)

Mĩ và Tây Âu đối địch nhau

b)

Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu

c)

các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

d)

các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ

11.

Từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng

B. kĩ thuật và công nghiệp.

A. công nghiệp.

D. công nghệ thông tin.

C. khoa học – kĩ thuật hiện đại.

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

12.

Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua thắng lợi của cách mạng

a)

Việt Nam năm 1975

b)

Hồi Giáo ở Iran năm 1979

c)

Cu-ba năm 1959

d)

Trung Quốc năm 1949

13.

Nội dung không phải chính sách đối nội của các nước tư bản Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thực hiện các quyền tự do dân chủ

b)

xóa bỏ các cải cách tiến bộ

c)

 ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ

d)

thu hẹp quyền tự do dân chủ

14.

Tổ chức liên kết khu vực châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Liên minh châu Âu

b)

 Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

c)

Cộng đông than – thép châu Âu

d)

 Cộng đồng kinh tế châu Âu

15.

Một trong những thành tựu nội bật về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phóng con tàu vũ trụ đầu tiên bay quanh Trái đất

b)

 sản xuất hàng tiêu dùng

c)

chế tạo ra công cụ sản suất mới, các nguồn năng lượng mới

d)

thực hiện cải tiến trong sản xuất nông nghiệp

16.

iên minh châu Âu là tổ chức

A. liên minh quân sự.

B. liên minh giáo dục – văn hóa – y tế.

C. liên minh kinh tế - chính trị.

D. liên mình về khoa học – kĩ thuật.

a)

C

b)

D

c)

A

d)

B

17.

Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là

a)

phải nhập khẩu nhiên liệu, nguyên liệu

b)

phải nhập khẩu nhiên liệu

c)

phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu

d)

phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu

18.

Tính đến năm 2020, Liên minh châu Âu (EU) có số thành viên là

a)

25 nước

b)

26 nước

c)

28 nước

d)

27 nước

19.

Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

B. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

C. tập trung sản xuất và tư bản cao.

D. tài nguyên thiên nhiên phong phú.

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

20.

Biểu hiện chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự

A. thành lập nhà nước cộng hòa Liên bang Đức.

B. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

C. chống Liên Xô.

D. tham gia khối quân sự NATO.

a)

C

b)

D

c)

A

d)

B

21.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với nền kinh tế Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ địa vị hàng đầu.

B. kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.

C. kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự.

D. kinh tế Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt.

a)

kinh tế Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt

b)

 kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự

c)

kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ địa vị hàng đầu

d)

kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái

22.

Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau

A. thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

B. cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.

C. khẳng định sức mạnh và tiềm tực quân sự.

D. thành lập Nhà nước chung châu Âu.

a)

khẳng định sức mạnh và tiềm tực quân sự

b)

thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

c)

thành lập Nhà nước chung châu Âu

d)

cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

23.

Nguyên nhân của tình hình không ổn định về kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

B. Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.

C. Mĩ thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược.

D. thiếu nhiều lại tài nguyên, khoáng sản quan trọng.

a)

D. thiếu nhiều lại tài nguyên, khoáng sản quan trọng.

b)

C. Mĩ thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

B. Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.

d)

A. sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

24.

Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san đã tác động đến tình hình châu Âu là

A. tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.

B. giúp phục hối kinh tế Tây Âu.

C. giúp Tây Âu trởthành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

D. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ

a)

 Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

giúp phục hối kinh tế Tây Âu

c)

giúp Tây Âu trởthành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới

d)

tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu

25.

Trong những năm 1945-1952, cuộc cải cách của Nhật Bản đã góp phần làm nên sự phát triển “thần kì” của nước này ở thế kỉ XX là

A. giáo dục.

B. văn hóa.

C. ruộng đất.

D. Hiến pháp.

a)

D

b)

C

c)

A

d)

B

26.

Điểm khác nhau cơ bản của Nhật Bản so với các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. áp dụng thành tự khoa học kĩ thuật.

B. chi phí cho quốc phòng thấp.

C. tận dung tốt các yếu tố bên ngoài đểphát triển.

D. sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

a)

D. sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

b)

B. chi phí cho quốc phòng thấp.

c)

A. áp dụng thành tự khoa học kĩ thuật.

d)

C. tận dung tốt các yếu tố bên ngoài đểphát triển.

27.

Từ năm 1945 đến 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh

A. thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh thế giới thứ hai.

B. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

C. nhận được sự viện trợ từ Mĩ.

D. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

B

b)

A

c)

D

d)

C

28.

Tổ chức liên minh châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung của thế giới

A. xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

B. đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều.

D. đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội nước

C. Mĩ.

B. Pháp.

A. Liên Xô.

D. Anh.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

30.

“Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh” là vì

a)

kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị

b)

quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới

c)

đây là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

d)

 số lượng thành viên nhiều

31.

Điểm khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

ngày càng phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ

b)

tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc với Mĩ

c)

đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ

d)

 liên minh ngày càng chặt chẽ với Mĩ

32.

Nội dung không phải nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ bị suy giảm sau chiến tranh thế giới thứ hai

A. kinh tế Mĩ không ổn định vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.

B. sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.

C. do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

D. Mĩ chịu nhiều tổn thất nặng nề khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

A. đang diến ra ác liệt.

B. bùng nổ.

C. bước vào giai đoạn kết thúc.

D. đã kết thúc.

a)

đã kết thúc

b)

đang diến ra ác liệt

c)

 bùng nổ

d)

bước vào giai đoạn kết thúc

34.

Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60-70 của thế kỉ XX, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

a)

áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất

b)

tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng

c)

đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản

d)

kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc

35.

Tham dự hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia

a)

Liên Xô, Mĩ, Pháp

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh

c)

 

Anh, Pháp, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Liên Xô

36.

Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản là

A. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

B. chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài thu ngoại tệ.

C. coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật.

D. bán các bằng phát minh và sáng chế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Theo thỏa thuận của hội nghi Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. các nước phương Tây.

B. Mĩ.

C. Trung Quốc.

D. Liên Xô.

a)

các nước phương Tây

b)

c)

Trung Quốc

d)

Liên Xô

38.

Tình hình kinh tế Mĩ bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

C. Mĩ nhanh chóng khôi phục kinh tế và đạt được bước phát triển thần kì.

b)

A. nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.

c)

B. nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác

d)

D. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

39.

Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong hiến chương là

A. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

C. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật Bản

41.

Cơ quan của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới

a)

Đại hội đồng

b)

Ban thư kí hội đồng

c)

hội đồng bảo an

d)

tòa án quốc tế

42.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

A. các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.

B. tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.

C. con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

D. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Các nước là ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc hiện nay là:

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đài Loan

b)

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga

c)

Nga, Mĩ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

44.

Nội dung không phải là biểu hiện của sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đồng đô-la là đồng tiền giao dịch quốc tế

b)

Mĩ nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng thế giới.

c)

sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần của Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại

d)

Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới

45.

Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

a)

đầu tư phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp thực phẩm

b)

chú trọng ngành công nghiệp vũ trụ và hạt nhân

c)

tập trung phát triển ngành công nghiệp dân dụng chất lượng cao

d)

đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát minh khoa học - kĩ thuật

46.

Trụ sở chính của Liên hợp quốc được đặt ở

a)

California

b)

San Francisco

c)

Washington

d)

New York

47.

Cơ sở dẫn đến sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

a)

những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc

b)

những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (Liên Xô)

c)

những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta

d)

những thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta

48.

Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

a)

việc Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

b)

sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu

c)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

49.

Mục đích lớn nhất của “chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là

a)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới

b)

 thực hiện “chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới của Mĩ

c)

bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ

d)

ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

50.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp phải khó khăn khác với các nước tư bản đồng minh chống Phát xít

A. thiếu thốn trầm trọng lương thực, thực phẩm.

B. bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

C. là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa.

D. phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

51.

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực trên thế giới lại xảy ra xung đột quân sự hoặc nội chiến là do mâu thuẫn về

a)

thuộc địa, biên giới lãnh thổ

b)

dân tộc, tôn giáo, biên giới lãnh thổ

c)

tôn giáo, lãnh thổ

d)

dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ

52.

Nội dung không phải là mục tiêu của “chiến lược toàn cầu” của Mĩ

a)

 chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

b)

 thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

c)

đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc

d)

 viện trợ kinh tế cho các nước nghèo

53.

Nhận xét phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong những biến động của tình hình thế giới hiện nay là

a)

diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhận đạo

b)

đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc

c)

diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới

d)

tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người

54.

Hai Đảng thay nhau nắm quyền ở nước Mĩ là

A. Dân chủ và Cộng hòa

B. Tự do và Cộng hòa

a)

Dân chủ và Cộng hòa

b)

Tự do và Cộng hòa

c)

Dân chủ và tự do

d)

Cộng hòa và Tự do

55.

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề

a)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

b)

 bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ

c)

thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

d)

phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

56.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu” vì

a)

Mĩ có thế lực về kinh tế

b)

Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Mĩ có sức mạnh về quân sự

d)

Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới

57.

Nguyên nhân khách quan giúp nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu

b)

nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mac-san

c)

được đền bù chiến phí từ các nước bại trận

d)

 sự giúp đỡ của Liên Xô

58.

Thành tựu về khoa học kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX là

A. phát minh ra máy tính điện tử.

B.  công bố “bản đồ gen người” 

a)

phát minh ra máy tính điện tử

b)

công bố “bản đồ gen người”

59.

Sáng chế vật liệu mới quan trọng hàng đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là

a)

hợp kim

b)

chất polime

c)

nhôm

d)

vải tổng hợp

60.

Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người đã đạt thành tựu

A. thử thành công bom nguyên tử.

B. chế tạo thành công máy bay siêu âm.

C. xây trạm vũ trụ trên khoảng không.

D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái đất và đưa con người bay vào vũ trụ.

a)

D

b)

C

c)

B

d)

A

61.

Nôi dung không phải hậu quả của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ năm 1945 đến nay

A. tỉ lệ lao động trong nông nghiệp, công nghiệp giảm dần, tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng lên.

B. việc chế tạo các loại vũ khí và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống.

C. nạn ô nhiễm môi trường.

D. xuất hiện nhưng tai nạn lao động và tai nạn giao thông, dịch bệnh mới đối với con người

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

62.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ 1945 đến nay là

a)

diễn ra với tốc độ và quy mô lớn chưa từng thấy

b)

diễn ra trên tất cả các lĩnh vực

c)

diễn ra ở một số lĩnh vực quan trọng

d)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

63.

Thành tựu quan trọng của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lượng thực cho loài người

a)

tạo ra vật liệu mới

b)

tạo ra những nguồn năng lượng mới

c)

tạo ra những công cụ sản xuất mới

d)

cách mạng xanh trong nông nghiệp

64.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là

a)

làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực

b)

hình thành một thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa

c)

chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại có sức công phá, hủy diệt lớn

d)

 làm thay đổi cơ cấu dân cư

65.

Thách thức của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

a)

đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao sức cạnh tranh

b)

nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

c)

cơ cấu kinh tế các nước có sự chuyển biến

d)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa các lực lượng sản xuất

66.

Mặt tích cực cơ bản nhất của xu thế toàn cầu hóa là

a)

thúc đẩy rất mạnh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao

b)

thúc đẩy rất nhanh sự hợp tác giữa các quốc gia đưa đến sự tăng trưởng cao

c)

thúc đẩy rất nhanh sự phát triển nền kinh tế thế giới, đưa lại sự tăng trưởng cao

d)

 thúc đẩy rất nhanh, mạnh sự phát triển nền kinh tế thế giới

67.

Trước những thách thức to lớn của xu thế toàn cầu hóa, để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực Việt Nam cần

a)

đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến

b)

tiếp thu ứng dụng những thành tự khoa học – công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững chủ quyền độc lập

c)

đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học công nghệ

d)

 đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn