NEW
Font size
Worksheetslịch sử 9
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
C. tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế.
D. tiến hành tổng tuyển cử tự do.
A
C
B
D
Nội dung không phản ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
lần đầu tiên trong lich sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít
là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề
bị mất hết thuộc địa và đứng trước nhiều khó khăn bao trùm đất nước.
Biểu hiện của sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là
từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên đứng đầu thế giới về kinh tế
trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới
từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích chống lại
các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?
Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên (6-1950)
Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu-ba
Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ
Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Các thành viên của cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) gồm những nước
Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, I-ta-li-a
Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a
Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Bồ Đào Nha, I-ta-li-a
Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha
Mĩ tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào năm
1976
1994
2006
2004
“Kế hoạch phục hưng châu Âu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai được đề ra bởi nước
A. Anh.
B. Pháp.
C. CHLB Đức.
D. Mĩ.
Anh
Pháp
CHLB Đức
Mĩ
Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” dựa trên cơ sở
A. sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
B. tiềm lực kinh tế, quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội.
C. sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và nhật Bản.
D. sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu.
C
A
D
B
Khi nhận được viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng châu Âu” mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ
Mĩ và Tây Âu đối địch nhau
Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu
các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ
Từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng
B. kĩ thuật và công nghiệp.
A. công nghiệp.
D. công nghệ thông tin.
C. khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B
A
C
D
Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua thắng lợi của cách mạng
Việt Nam năm 1975
Hồi Giáo ở Iran năm 1979
Cu-ba năm 1959
Trung Quốc năm 1949
Nội dung không phải chính sách đối nội của các nước tư bản Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
thực hiện các quyền tự do dân chủ
xóa bỏ các cải cách tiến bộ
ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ
thu hẹp quyền tự do dân chủ
Tổ chức liên kết khu vực châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Liên minh châu Âu
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Cộng đông than – thép châu Âu
Cộng đồng kinh tế châu Âu
Một trong những thành tựu nội bật về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
phóng con tàu vũ trụ đầu tiên bay quanh Trái đất
sản xuất hàng tiêu dùng
chế tạo ra công cụ sản suất mới, các nguồn năng lượng mới
thực hiện cải tiến trong sản xuất nông nghiệp
iên minh châu Âu là tổ chức
A. liên minh quân sự.
B. liên minh giáo dục – văn hóa – y tế.
C. liên minh kinh tế - chính trị.
D. liên mình về khoa học – kĩ thuật.
C
D
A
B
Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
phải nhập khẩu nhiên liệu, nguyên liệu
phải nhập khẩu nhiên liệu
phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu
phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu
Tính đến năm 2020, Liên minh châu Âu (EU) có số thành viên là
25 nước
26 nước
28 nước
27 nước
Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
B. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. tập trung sản xuất và tư bản cao.
D. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B
A
C
D
Biểu hiện chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự
A. thành lập nhà nước cộng hòa Liên bang Đức.
B. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
C. chống Liên Xô.
D. tham gia khối quân sự NATO.
C
D
A
B
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với nền kinh tế Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ địa vị hàng đầu.
B. kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.
C. kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự.
D. kinh tế Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt.
kinh tế Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt
kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự
kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ địa vị hàng đầu
kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái
Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau
A. thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
B. cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
C. khẳng định sức mạnh và tiềm tực quân sự.
D. thành lập Nhà nước chung châu Âu.
khẳng định sức mạnh và tiềm tực quân sự
thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
thành lập Nhà nước chung châu Âu
cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
Nguyên nhân của tình hình không ổn định về kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
B. Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.
C. Mĩ thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược.
D. thiếu nhiều lại tài nguyên, khoáng sản quan trọng.
D. thiếu nhiều lại tài nguyên, khoáng sản quan trọng.
C. Mĩ thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược.
B. Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.
A. sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.
Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san đã tác động đến tình hình châu Âu là
A. tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu.
B. giúp phục hối kinh tế Tây Âu.
C. giúp Tây Âu trởthành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
D. Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ
Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ
giúp phục hối kinh tế Tây Âu
giúp Tây Âu trởthành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới
tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa Tây Âu và Đông Âu
Trong những năm 1945-1952, cuộc cải cách của Nhật Bản đã góp phần làm nên sự phát triển “thần kì” của nước này ở thế kỉ XX là
A. giáo dục.
B. văn hóa.
C. ruộng đất.
D. Hiến pháp.
D
C
A
B
Điểm khác nhau cơ bản của Nhật Bản so với các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng thành tự khoa học kĩ thuật.
B. chi phí cho quốc phòng thấp.
C. tận dung tốt các yếu tố bên ngoài đểphát triển.
D. sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
D. sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
B. chi phí cho quốc phòng thấp.
A. áp dụng thành tự khoa học kĩ thuật.
C. tận dung tốt các yếu tố bên ngoài đểphát triển.
Từ năm 1945 đến 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh thế giới thứ hai.
B. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
C. nhận được sự viện trợ từ Mĩ.
D. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.
B
A
D
C
Tổ chức liên minh châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung của thế giới
A. xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
B. đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.
C. các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều.
D. đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội nước
C. Mĩ.
B. Pháp.
A. Liên Xô.
D. Anh.
A
C
D
B
“Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh” là vì
kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị
quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới
đây là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
số lượng thành viên nhiều
Điểm khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
ngày càng phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ
tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc với Mĩ
đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ
liên minh ngày càng chặt chẽ với Mĩ
Nội dung không phải nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ bị suy giảm sau chiến tranh thế giới thứ hai
A. kinh tế Mĩ không ổn định vấp phải nhiều cuộc suy thoái khủng hoảng.
B. sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
C. do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.
D. Mĩ chịu nhiều tổn thất nặng nề khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai.
A
B
C
D
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A. đang diến ra ác liệt.
B. bùng nổ.
C. bước vào giai đoạn kết thúc.
D. đã kết thúc.
đã kết thúc
đang diến ra ác liệt
bùng nổ
bước vào giai đoạn kết thúc
Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60-70 của thế kỉ XX, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất
tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng
đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản
kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc
Tham dự hội nghị Ianta (2/1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia
Liên Xô, Mĩ, Pháp
Liên Xô, Mĩ, Anh
Anh, Pháp, Mĩ
Anh, Pháp, Liên Xô
Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản là
A. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
B. chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài thu ngoại tệ.
C. coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật.
D. bán các bằng phát minh và sáng chế.
A
B
C
D
Theo thỏa thuận của hội nghi Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. các nước phương Tây.
B. Mĩ.
C. Trung Quốc.
D. Liên Xô.
các nước phương Tây
Mĩ
Trung Quốc
Liên Xô
Tình hình kinh tế Mĩ bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai là
C. Mĩ nhanh chóng khôi phục kinh tế và đạt được bước phát triển thần kì.
A. nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.
B. nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu khác
D. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong hiến chương là
A. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B. duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.
C. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
A
B
C
D
Nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Anh
Pháp
Mĩ
Nhật Bản
Cơ quan của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới
Đại hội đồng
Ban thư kí hội đồng
hội đồng bảo an
tòa án quốc tế
Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
A. các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
B. tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
C. con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
A
B
C
D
Các nước là ủy viên Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc hiện nay là:
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đài Loan
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga
Nga, Mĩ, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Nội dung không phải là biểu hiện của sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đồng đô-la là đồng tiền giao dịch quốc tế
Mĩ nắm trong tay ¾ trữ lượng vàng thế giới.
sản lượng nông nghiệp của Mĩ gấp 2 lần của Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản cộng lại
Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới
Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
đầu tư phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp thực phẩm
chú trọng ngành công nghiệp vũ trụ và hạt nhân
tập trung phát triển ngành công nghiệp dân dụng chất lượng cao
đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát minh khoa học - kĩ thuật
Trụ sở chính của Liên hợp quốc được đặt ở
California
San Francisco
Washington
New York
Cơ sở dẫn đến sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc
những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (Liên Xô)
những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta
những thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta
Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
việc Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu
tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
Mục đích lớn nhất của “chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới
thực hiện “chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới của Mĩ
bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ
ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp phải khó khăn khác với các nước tư bản đồng minh chống Phát xít
A. thiếu thốn trầm trọng lương thực, thực phẩm.
B. bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa.
D. phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
A
C
D
B
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực trên thế giới lại xảy ra xung đột quân sự hoặc nội chiến là do mâu thuẫn về
thuộc địa, biên giới lãnh thổ
dân tộc, tôn giáo, biên giới lãnh thổ
tôn giáo, lãnh thổ
dân tộc, tôn giáo, lãnh thổ
Nội dung không phải là mục tiêu của “chiến lược toàn cầu” của Mĩ
chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
viện trợ kinh tế cho các nước nghèo
Nhận xét phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong những biến động của tình hình thế giới hiện nay là
diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhận đạo
đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc
diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người
Hai Đảng thay nhau nắm quyền ở nước Mĩ là
A. Dân chủ và Cộng hòa
B. Tự do và Cộng hòa
Dân chủ và Cộng hòa
Tự do và Cộng hòa
Dân chủ và tự do
Cộng hòa và Tự do
Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ
thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu” vì
Mĩ có thế lực về kinh tế
Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa
Mĩ có sức mạnh về quân sự
Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới
Nguyên nhân khách quan giúp nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu
nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mac-san
được đền bù chiến phí từ các nước bại trận
sự giúp đỡ của Liên Xô
Thành tựu về khoa học kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX là
A. phát minh ra máy tính điện tử.
B. công bố “bản đồ gen người”
phát minh ra máy tính điện tử
công bố “bản đồ gen người”
Sáng chế vật liệu mới quan trọng hàng đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là
hợp kim
chất polime
nhôm
vải tổng hợp
Trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, con người đã đạt thành tựu
A. thử thành công bom nguyên tử.
B. chế tạo thành công máy bay siêu âm.
C. xây trạm vũ trụ trên khoảng không.
D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái đất và đưa con người bay vào vũ trụ.
D
C
B
A
Nôi dung không phải hậu quả của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại từ năm 1945 đến nay
A. tỉ lệ lao động trong nông nghiệp, công nghiệp giảm dần, tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng lên.
B. việc chế tạo các loại vũ khí và phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống.
C. nạn ô nhiễm môi trường.
D. xuất hiện nhưng tai nạn lao động và tai nạn giao thông, dịch bệnh mới đối với con người
A
C
D
B
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ 1945 đến nay là
diễn ra với tốc độ và quy mô lớn chưa từng thấy
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
diễn ra ở một số lĩnh vực quan trọng
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Thành tựu quan trọng của cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay đã tham gia tích cực vào việc giải quyết lượng thực cho loài người
tạo ra vật liệu mới
tạo ra những nguồn năng lượng mới
tạo ra những công cụ sản xuất mới
cách mạng xanh trong nông nghiệp
Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là
làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực
hình thành một thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa
chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại có sức công phá, hủy diệt lớn
làm thay đổi cơ cấu dân cư
Thách thức của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa
đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao sức cạnh tranh
nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
cơ cấu kinh tế các nước có sự chuyển biến
thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa các lực lượng sản xuất
Mặt tích cực cơ bản nhất của xu thế toàn cầu hóa là
thúc đẩy rất mạnh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao
thúc đẩy rất nhanh sự hợp tác giữa các quốc gia đưa đến sự tăng trưởng cao
thúc đẩy rất nhanh sự phát triển nền kinh tế thế giới, đưa lại sự tăng trưởng cao
thúc đẩy rất nhanh, mạnh sự phát triển nền kinh tế thế giới
Trước những thách thức to lớn của xu thế toàn cầu hóa, để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực Việt Nam cần
đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến
tiếp thu ứng dụng những thành tự khoa học – công nghệ, xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững chủ quyền độc lập
đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học công nghệ
đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
