WorksheetsKIỂM TRA HKI KHTN 6
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 24mins
Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
Vật lý học
Hóa học và sinh học
Khoa học Trái Đất và Thiên văn học
Lịch sử loài người
Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Vật lý
Hóa học
Sinh học
Khoa học trái đất
Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
Kinh có độ.
Kinh lúp.
Kinh hiển vi
Kinh hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Khi dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, bạn Nguyên đặt mắt để quan sát và đọc số đo theo 3 cách như trong hình bên. Theo em, bạn Nguyên đặt mắt quan sát theo cách nào là đúng?
Cách (a).
Cách (b).
Cách (c).
Cách nào cũng được.
Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
lựa chọn thước đo phù hợp.
đặt mắt đúng cách.
đọc kết quả đo chính xác.
đặt vật đo đúng cách.
Oxygen có tính chất nào sau đây?
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khi, không duy trị sự cháy.
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự chảy và sự sống.
Ở điều kiện thường oxygen là khi không máu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide,em nên lựa chọn cách nào dưới đây?
Quan sát màu sắc của 2 khí đó.
Ngửi mùi của 2 khí đó.
Oxygen duy trì sự sống và sự chảy.
Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là Oxygen, khí làm tắt nến là carbon đioxide.
Sự cháy và sự oxi hoá chậm có điểm chung là đều
toả nhiệt và phát sáng
toả nhiệt và không phát sáng.
xảy ra sự oxi hoá và có toả nhiệt.
xảy ra sự oxi hoá và không phát sáng.
Khi oxygen dùng trong đời sống được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào?
Nước.
Từ khí carbon dioxide.
Từ không khí.
Từ thuốc tím (potassium nermanganate).
Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đấy phù hợp nhất?
Phun nước.
Dùng cát đổ trùm lên.
Dùng bình chữa chảy gia đình để phun vào.
Dùng chiếc chăn khô đáp vào.
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
vật thế nhân tạo đẹp hơn vật thế tự nhiên.
vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
vật thế vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống.
vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm nghĩ, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
vật thể vô sinh là vật thế không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, đôi đũa, cái thìa nhóm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, đôi đũa, muối ăn,
Tĩnh chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
Chất khí, không màu.
Không mùi, không vị.
Tan rất ít trong nước,
Làm đục dung dịch nước vòi trong (dụng địch calcium hydroxide).
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
Hoà tan đường vào nước.
Cô cạn nước đường thành đường.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyến sang đường ở thể lỏng.
Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon dioside
Thành phần nào của không khí là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính?
Oxygen.
Hidrogen.
Carbon dioxide.
Nitrogen.
Thành phần nào sau đây không được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch?
Carbon dioside.
Oxygen.
Chất bụi
Nirogen.
Chất nào sau đây chiếm khoảng 0,03 % thể tích không khí?
Nitrogen.
Oxygen.
Sunfur diode.
Carbon Diside.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây không làm ô nhiễm môi trường không khí?
Đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.
Tưới nước cho cây trồng.
Bón phân tươi cho cây trồng,
Phun thuốc trừ sâu đế phòng sâu bọ phá hoại cây trồng.
Hoạt động của ngành kinh tế nào ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?
Sản xuất phần mềm tin học.
Sản xuất nhiệt điện,
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Phương tiện gao thông nào sau đây không gây hại cho mới trường không khi?
Máy bay.
Ô tô
Tàu hoả
Xe đạp.
Biểu hiện nào sau đây không phải là biếu hiện của sự ô nhiễm môi trường?
Không khí có mùi khó chịu,
Da bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp.
Mưa axit, bầu trời bị sương mù cả ban ngày.
Buối sáng mai thường có sương đọng trên lá.
Sử dựng năng lượng nào gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất?
Điện gió.
Điện mặt trời.
Nhiệt điện.
Thuỷ điện.
Thế nào là vật liệu?
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.
Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...
Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Gang và thép đều là hợp kim tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt, Vì sao gang ít sử dụng trong các công trình xây dựng?
Vì gang được sản xuất ít hơn thép.
Vì gang khó sản xuất hơn thép.
Vì gang dân nhiệt kém hơn thép.
Vì gang giòn hơn thép.
Mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiếu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu Ít gây ô nhiễm mỗi trường.
Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
ật liệu nào sau đây không thể tái chế?
Thuỷ tỉnh.
Thép xây dựng.
Nhựa composite.
Xi măng.
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hoá thạch?
Than đá.
Dầu mỏ.
Khí tự nhiên.
Ethanol.
Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
Phơi củi cho thật khô.
Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
Chẻ nhỏ củi.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chính lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất,
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
Gạch xây dựng.
Đất sét,
Xi măng.
Ngói.
Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
vật liệu hoặc nguyên liệu.
Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
Gỗ.
Bông.
Dấu thô.
Nông sản.
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
Xe ô tô.
Cây cầu.
Cây bạch đàn.
Ngôi nhà.
Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
Màng tế bào.
Chất tế bào.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào,
Màng tế bào.
Chất tế bảo.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Đặc điểm của tế bào nhân thực là
có thành tế bào.
có chất tế bào,
có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
có lục lạp.
Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiều tế bào mới hình thành?
8
6
4
2
Quan sát hình ảnh trùng rơi và trả lời các câu hỏi.
a) Thành phần cấu trúc x (có màu xanh) trong hình bên là gì?
Lục lạp.
Nhân tế bảo.
Không bào.
Thức ăn.
Quan sát hình ảnh trùng rơi và trả lời các câu hỏi.
b) Chức năng của thành phần cấu trúc x là gì?
Hô hấp.
Chuyển động.
Sinh sản.
Quang hợp.
Hãy chọn đáp án đúng.
a) Cơ thế đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
hàng trăm tế bào.
hàng nghìn tế bào.
một tế bào.
một số tế bào,
............. cơ thế đơn bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Không có.
Tất cả.
Đa số.
Một số ít.
Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
Con chó
Trùng biến hình.
Con ốc sên.
Con cua.
Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
Hoa hồng.
Hoa mai.
Hoa hướng dương.
Tảo lục.
Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
hệ cơ quan.
cơ quan.
mô.
tế bào,
Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là:
tế bào.
mô
cơ quan.
hệ cơ quan.
Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
hệ rễ và hệ thân,
hệ thân và hệ lá.
hệ chồi và hệ rễ
hệ cơ và hệ thân.
Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
(1),(2), (3)
(2), (3), (4).
(1),(2), (4).
(1),(3), (4).
Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
(1),(2), (3), (5).
. (2). (3), (4), (5).
(1), 2), (3), (4).
(1), 3), 4, (5).
Tên phổ thông của loài được hiểu là
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
Nguyên sinh.
Nấm
Thực vật.
Hình bên mô phỏng hình dạng và cấu tạo của virus nào?
Virus khảm thuốc lá.
Virus corona.
Virus dại.
Virus HIV
Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.
(1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Phần lõi.
(1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi.
(1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài.
(1) Vỏ ngoài, (2) Phần lõi, (3) Vỏ protein.
Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
có kích thước hiển vi
có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Chưa có cấu tạo tế bào,
có hình dạng không cố định.
Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?
Bệnh kiết lị.
Bệnh dại.
Bệnh vàng da.
Bệnh tả.
Vi khuẩn là
nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
Bệnh kiết lị.
Bệnh tiêu chảy.
Bệnh vàng da.
Bệnh thuỷ đậu.
