Font size
Worksheetskiểm tra học kì 1 môn địa lý lớp 7
Total questions: 124
Worksheet time: 3620secs
Nền nông nghiệp châu Âu thâm canh và có hiệu quả kinh tế cao nhờ:
Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật và gắn chặt sản xuất với chế biến.
Chú trọng phát triển chăn nuôi.
Đầu tư của các công ti tư bản nước ngoài
Cuộc cải cách ruộng đất
Đặc điểm nào không đúng với đô thị hoá ở châu Âu?
Tỉ lệ dân thành thị cao
Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị
Đô thị hoá nông thôn phát triển
Ngành kinh tế chủ yếu ở đô thị là nông nghiệp
Ngành trồng trọt ở nhiều nước Trung và Nam Mĩ mang tính chất độc canh là do
lệ thuộc nước ngoài.
điều kiện khí hậu.
tập quán ăn uống.
chính sách của nhà nước.
Ở Trung và Nam Mĩ rừng xích đạo xanh quanh năm phát triển ở
quần đảo Ăng-ti.
phía đông eo đất Trung Mĩ.
sơn nguyên pa-ta-go-ni.
đồng bằng A-ma-rôn.
Châu lục có mật độ dân số thấp nhất thế giới là
châu Phi.
châu Mĩ.
châu Á.
châu Đại Dương.
Châu Âu không có kiểu môi trường nào dưới đây?
Môi trường ôn đới lục địa.
Môi trường xích đạo.
Môi trường ôn đới hải dương.
Môi trường Địa Trung Hải.
Ranh giới tự nhiên ở phía đông, ngăn cách châu Âu với châu Á là
sơn nguyên Trung xi-bia.
sông Vô-ga.
sông Ê-nit-xây.
dãy U-ran.
Diện tích của châu Nam Cực là
14,3 triệu km2
14,1triệu km2
14,5 triệu km2
14,7 triệu km2
Đại bộ phận châu Âu có khí hậu
Đại bộ phận châu Âu có khí hậu
hàn đới.
ôn đới.
cận nhiệt đới.
địa trung hải
Tháp nghiêng Pi-da là công trình kiến trúc của nước
I-ta-li-a.
Tây Ban Nha.
Pháp.
Hi lạp.
Nho, cam, chanh ở châu Âu được trồng chủ yếu ở
đồng bằng Đông Âu.
trên bán đảo Xcan-di-na-vi
vùng đồng bằng phía bắc Tây và Trung Âu.
vùng ven biển quanh Địa Trung Hải.
Người Anh-điêng và E-xki-mô thuộc chủng tộc
Nê-grô-it.
Môn-gô-lô-it.
Ơ-rô-pê-ô-it.
Ô-xtra-lô-it.
Đặc điểm nào không phải là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Âu?
Khá cao
Dưới 0,1%.
Nhiều nước có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm.
Rất thấp.
Hai nước có nền kinh tế phát triển của châu Đại Dương là
Ô-xtrây-li-a và Va-nu-a-tu.
Xô-lô-môn và Ô-xtrây-li-a.
Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.
Ô-xtrây-li-a và Pa-pua Niu Ghi-nê.
Dạng địa hình nào có diện tích lớn nhất ở châu Âu?
Núi trẻ.
Đồng bằng.
Núi già.
Sơn nguyên.
Châu lục có diện tích lớn nhất là
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
Châu Âu
Châu lục có đồng bằng A-ma-dôn là đồng bằng lớn nhất thế giới.
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
Châu Mĩ
Châu lục không có dân cư sinh sống.
Châu Đại Dương
Châu Nam Cực
Châu Phi
Châu Á
Dãy núi An-đét thuộc khu vực nào của châu Mĩ
Nam Mĩ
Trung Mĩ
Bắc Mĩ
Cả 3 ý trên sai
Dòng sông dài nhất châu Phi?
Sông Công-gô
Sông Ni-giê
Sông Nin
Sông Xê-nê-gan
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho khí hậu châu Phi khắc nhiệt
Lãnh thổ rộng lớn
Nằm ở đới nóng
Dòng biển lạnh
Nhiều sơn nguyên
Châu Phi giáp các châu lục nào?
châu Mĩ và châu Á
châu Âu và châu Á
châu Nam Cực và châu Âu
châu Đại Dương và châu Âu
Việt Nam thuộc đới khí hậu....................?
Ôn đới
Hàn đới
Nhiệt đới
Một ha rừng có thể lọc không khí bao nhiêu tấn bụi trong một năm?
10 -20 tấn.
50 – 70 tấn.
20 – 30 tấn
35 – 50 tấn.
Muốn phòng, trừ sâu, bệnh đạt hiệu quả cao phải:
Sử dụng biện pháp sinh học
Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
Sử dụng biện pháp canh tác
Sử dụng biện pháp hóa học
Bón phân lót cho luống đất vườn ươm giống nên bón loại phân nào?
D. Phân chuồng ủ hoại từ 5 – 7 kg/m2 và supe lân từ 40 – 100 g/m2
Phân đạm.
Phân chuồng ủ hoại từ 5 – 7 kg/m2.
Phân lân.
Phương pháp đưa nước vào rãnh luống(liếp) để thấm dần vào luống là phương pháp tưới gì?
Tưới theo hàng, vào gốc cây
Tưới thấm
Tưới phun mưa
Tưới ngập
Bộ phận cây trồng bị thối không do nguyên nhân nào?
Nhiệt độ cao
Nấm
Vi kuẩn
Vi rút
Côn trùng gây hại có kiểu biến thái không hoàn toàn, ở giai đoạn nào chúng phá hại mạnh nhất
Nhộng
Sâu non
trứng
Sâu truỏng thành
Quy trình bón phân thúc bao gồm
Làm cỏ, vun xới.
Vùi phân vào đất
Tất cả các ý trên
Bón phân.
Khi chăm sóc cây rừng sau khi trồng, thời gian cần phải bón thúc là:
Năm thứ ba.
Ngay trong năm đầu.
Năm thứ hai.
Năm thứ tư.
Với cây trồng phân tán, làm rào bảo vệ bằng cách:
Trồng cây dứa dại dày bao quanh khu trồng rừng.
Làm rào bằng tre, nứa bao quanh từng cây.
Làm rào bằng tre, nứa bao quanh khu trồng rừng.
Trồng cây dứa dại dày bao quanh từng cây.
Trong quy trình kĩ thuật dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp, sau khi dọn cây hoang dại thì ta phải làm gì
Không phải làm gì nữa
Đập và san phẳng đất
Cày sâu, bừa kĩ, khử chua, diệt ổ sâu, bệnh hại – SGK trang 58
Đốt cây hoang dại
Nhược điểm của biện pháp hóa học là:
Gây độc cho người, ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái
Khó thực hiện, tốn tiền...
Ít tác dụng khi sâu,bệnh đã phát triển thành dịch
Hiệu quả chậm, tốn nhiều công sức tiền của
Chọn câu sai khi nói về biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại:
Tháo nước cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
Phát triển những động vật ăn thịt hay ký sinh trên trứng hay sâu non của sâu hại là biện pháp
Dùng thuốc hóa học phun liên tục là biện pháp tốt nhất phòng trừ sâu bệnh có hại cây trồng.
Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do
A.Vi sinh vật gây hại.
B.Điều kiện sống bất lợi.
C.Cả A và B đều đúng.
D.Cả A và B đều sai.
Côn trùng gây hại có kiểu biến thái hoàn toàn, ở giai đoạn nào chúng phá hại mạnh nhất?
Trứng
Sâu trưởng thành
Sâu non
Nhộng
Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại:
Quả bị chảy nhựa
Qủa to hơn
Cây, củ bị thối
Cành bị gãy
Côn trùng gây hại có kiểu biến thái hoàn toàn, ở giai đoạn nào chúng phá hại mạnh nhất?
Trứng
Sâu trưởng thành
Nhộng
Sâu non
Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệnh phá hoại:
C. Quả bị chảy nhựa.
Quả to hơn.
Cành bị gãy
Cây, củ bị thối.
Biện pháp nào được coi là biện pháp cơ sở để phòng và trừ sâu, bệnh hại?
Biện pháp hóa học
Biện pháp thủ công
Biện pháp sinh học
Biện pháp canh tác
Tỉa và dặm cây có tác dụng:
Dặm cây khỏe vào chỗ trống.
Cả 3 đáp án
Đảm bảo khoảng cách, mật độ cây
Bỏ cây yếu, cây bị sâu.
Phương pháp tưới ngập thường được áp dụng cho loại cây trồng nào?
sao mà đỡ đc
Cây có thân, rễ to, khỏe
Cây rau màu
Cây lúa
Quy trình bón phân thúc bao gồm:
Làm cỏ, vun xới.
Bón phân.
Tất cả các ý
Vùi phân vào đất.
Nhiệm vụ của trồng rừng phòng hộ gồm
Tất cả đều đúng
Lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và sản xuất.
Nghiên cứu khoa học.
Chắn gió bão, sóng biển.
Vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất gồm:
C. Để sản xuất các vật dụng cần thiết cho con người.
D. Cả A, B, C đều đúng
B. Tán rừng và cây cỏ ngăn cản nước rơi và dòng chảy.
A. Hấp thu khí Cacbonic, giải phóng khí Oxy.
Trong tỉa và dặm cây, nếu hố có cây chết ta phải:
Trồng bổ sung cây đã trưởng thành.
Không trồng cây vào hố đó nữa.
Trồng bổ sung loài cây khác.
Trồng bổ sung cây cùng tuổi.
Nhiệt độ trung bình thấp nhất của môi trường đới lạnh
-30°C
-40°C
-50°C
-60°C
Chọn đáp án đúng nhất về môi trường đới lạnh
mùa đông rất dài, có nhiều bão tuyết
lượng mưa trung bình cao, có nhiều bão tuyết
nhiệt độ ấm áp, dễ chịu
mùa hè kéo dài hơn mùa đông
Đâu không phải loài động vật sống tại đới lạnh?
Hải cẩu
Tuần lộc
Cá voi
Linh dương tai rìa
Hậu quả của nóng lên toàn cầu lên vùng đới lạnh là?
(Chọn nhiều hơn 1 đáp án)
băng tan
nhiệt độ tăng
sóng thần
lốc xoáy
núi lửa phun trào
Cư dân sống ở vùng cực được gọi là người (a)
Chọn các lý do phổ biến dẫn đến việc các động vật tại môi trường đới lạnh bị tuyệt chủng
(Chọn nhiều hơn 1 đáp án)
Săn bắn trái phép
Băng tan
Núi lửa phun trào
Hạn hán
Chọn loài thực vật phổ biến tại môi trường đới lạnh
Anh đào dại, cẩm chướng
Rêu, địa y
Mâm xôi, luân tảo
Dương xỉ, cẩm chướng
Chọn các từ phù hợp để miêu tả điểm đặc trưng của môi trường vùng cực
khắc nghiệt, lạnh lẽo quanh năm
lạnh vào mùa đông nhưng ấp ám và dễ chịu vào mùa hè
không có con người sinh sống
các loài sinh vật rất dễ để sinh sống và phát triển
Thực vật tại vùng đới lạnh phát triển trong thời gian ________ khi mùa ______ đến và ở trong _________
ngắn - hè - thung lũng kín gió
khoảng 5 tháng - đông - vùng nhiều sinh vật sinh sống
4 đến 6 tháng, đông, vùng nhiều mưa
4 đến 6 tháng, hè, vùng ít gió
Các loài sinh vật phổ biến tại vùng đới lạnh thường có những đặc điểm nào?
(Chọn nhiều hơn 1 đáp án)
Lông dày
Lớp mỡ dày
Bộ lông thấm nước
Lớp lông màu tối
MÙA HẠ Ở ĐỚI LẠNH DÀI MẤY THÁNG?
1 - 2 THÁNG
2 -3 THÁNG
3- 4 THÁNG
4 - 5 THÁNG
ĐỚI LẠNH NẰM Ở VỊ TRÍ NÀO?
NỘI CHÍ TUYẾN
TỪ HAI CHÍ TUYẾN VỀ 2 VÒNG CỰC
XÍCH ĐẠO
TỪ 2 VÒNG CỰC TRỞ VỀ CỰC
Lượng mưa trung bình năm ở đới lạnh là
Dưới 500mm
500 - 1000mm
1000 - 2000mm
Trên 2000mm
Chọn các từ phù hợp để miêu tả điểm đặc trưng của môi trường vùng cực
khắc nghiệt, lạnh lẽo quanh năm
lạnh vào mùa đông nhưng ấp ám và dễ chịu vào mùa hè
không có con người sinh sống
các loài sinh vật rất dễ để sinh sống và phát triển
Phần lớn các hoang mạc nằm:
Châu Phi và châu Á.
Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.
Châu Phi.
Châu Âu và nằm sâu trong nội địa.
Trong các hoang mạc đôi chỗ có các ốc đảo là:
Nơi có nước nhưng không có các loài sinh vật và con người sống ở đó.
Nơi khô hạn nhất của hoang mạc.
Nơi có các loài sinh vật và có rất nhiều nước.
Nơi có nước, các loài sinh vật và con người sống ở đó.
Trong các hoang mạc thường:
Lượng mưa rất lớn.
Lượng bốc hơi rất thấp.
Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất lớn.
Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất nhỏ.
Điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là:
ôn hòa.
thất thường.
vô cùng khắc nghiệt.
thay đổi theo mùa.
Thiên tai xảy ra thường xuyên ở đới lạnh là:
núi lửa.
bão cát.
bão tuyết.
động đất.
Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
Lông dày.
Mỡ dày.
Lông không thấm nước.
Da thô cứng.
Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là:
rừng rậm nhiệt đới.
xa van, cây bụi.
rêu, địa y.
rừng lá kim.
Hậu quả lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu ở vùng đới lạnh hiện nay là:
băng tan ở hai cực.
mưa axit.
bão tuyết.
khí hậu khắc nghiệt.
Ở môi trường vùng núi, càng lên cao không khí càng loãng dần, cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí lại giảm bao nhiêu oC?
0.4 oC.
0.6 oC.
0.8 oC.
1 oC.
Trên thế giới có các châu lục:
Châu Á, châu Âu, châu Nam Cực, châu Phi và Châu Đại Dương.
Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ và châu Nam Cực.
Châu Á, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Châu lục nào gồm 2 lục địa?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Đặc điểm không phải của đường bờ biển châu Phi là:
Ít bán đảo và đảo.
Ít vịnh biển.
Ít bị chia cắt.
Có nhiều bán đảo lớn.
Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là:
Bồn địa và sơn nguyên.
Sơn nguyên và núi cao.
Núi cao và đồng bằng.
Đồng bằng và bồn địa.
Kim cương tập trung chủ yếu ở:
Bắc Phi.
Trung Phi.
Nam Phi.
Khắp châu Phi.
Đặc điểm khí hậu của châu Phi là:
Nóng và khô bậc nhất thế giới.
Nóng và ẩm bậc nhất thế giới.
Khô và lạnh bậc nhất thế giới.
Lạnh và ẩm bậc nhất thế giới.
Tháp tuổi cho chúng ta biết
trình độ văn hóa của dân số.
nghề nghiệp đang làm của dân số.
sự gia tăng cơ giới của dân số.
thành phần nam nữ của dân số.
Những nơi trên Trái Đất thường có mật độ dân số thấp
miền núi, vùng cực, hoang mạc và bán hoang mạc.
có giao thông phát triển.
các đồng bằng, đô thị.
các vùng đi lại khó khăn.
Một trong những hậu quả của đô thị hóa tự phát là
công nghiệp phát triển mạnh.
dịch vụ phát triển nhanh.
thất nghiệp ở các thành phố nhiều.
phổ biến lối sống đô thị về nông thôn.
Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc là
màu da.
môi.
bàn tay.
lông mày.
Dân cư thế giới được chia làm các chủng tộc chính
2
3
4
5
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới
nhiệt độ cao, thời tiết khô hanh quanh năm.
nhiệt độ trung bình năm không quá 200C, khí hậu mát mẻ.
nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn.
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm rất lớn.
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới phân bố ở
Đông Nam Á.
Đông Á
Đông Nam Á và Nam Á
Đông Á và Đông Nam Á.
Việt Nam nằm ở môi trường tự nhiên nào của đới nóng
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường hoang mạc.
Rừng rậm xanh quanh năm ở môi trường xích đạo ẩm có nhiều tầng vì
Khí hậu nóng quanh năm.
Mưa quanh năm
Khí hậu lạnh quanh năm
Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.
1. Hoang mạc có ở hầu hết các châu lục và chiếm:
Gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất
Gần 1/4 diện tích đất nổi của Trái Đất
Gần 1/2 diện tích đất nổi của Trái Đất
Gần 1/5 diện tích đất nổi của Trái Đất
2. Phần lớn các hoang mạc nằm:
Châu Phi và Châu Á
Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.
Châu Âu và nằm sâu trong nội địa.
Châu Phi
3. Các dòng hải lưu lạnh chảy gần bờ:
Ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc
Ảnh hưởng rất ít đến việc hình thành các hoang mạc
Hầu như không ảnh hưởng đến việc hình thành các hoang mạc
Không có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc
4. Trong các hoang mạc đôi chỗ có các ốc đảo là:
Nơi có nước nhưng không có các loài sinh vật và con người sống ở đó
Nơi khô hạn nhất của hoang mạc
Nơi có các loài sinh vật và có rất nhiều nước
Nơi có nước, các loài sinh vật và con người sống ở đó
5. Các hoang mạc thuộc đới ôn hòa:
Có diện tích lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng
Có diện tích nhỏ hơn các hoang mạc thuộc đới nóng
Có nhiệt độ lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng
Đới ôn hòa có nhiều hoang mạc hơn đới nóng
6. Diện tích các hoang mạc có xu hướng:
Ngày một giảm
Không có gì thay đổi
Ngày một tăng nhưng không ổn định
Ngày một tăng
7. Hoang mạc Xahara ở châu Phi là hoang mạc cát:
Lớn nhất thế giới
Nhỏ nhất thế giới
Lớn thứ 2 thế giới
Nhỏ nhất ở châu Phi
8. "Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc" là do:
Do tốc độ
Do nước chảy
Do gió thổi
Do nước mưa
9. Châu Phi là châu lục lớn thứ:
1
2
3
4
10. Châu Phi có khí hậu nóng do:
Đại bộ phận lãnh thổ nằm ngoài hai đường chí tuyến
Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 đường chí tuyến
Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các dòng biển nóng ven bờ
11. Đặc điểm không phải của đường bờ biển châu Phi là:
Ít bán đảo và đảo
Ít vịnh biển
Ít bị chia cắt
Có nhiều bán đảo lớn
12. Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là:
Bồn địa và sơn nguyên
Sơn nguyên và núi cao
Núi cao và đồng bằng
Đồng bằng và bồn địa
13. Đảo và bán đảo lớn nhất của châu Phi là:
Ma-đa-ga-xca và Xô-ma-li
Ma-đa-ga-xca và Trung Ấn
Xô-ma-li và Xca-đi-na-vi
Xca-đi-na-vi và Ban-Căng
14. Châu Phi nối liền với châu Á bởi eo đất:
Pa-na-ma
Xuy-ê
Măng-sơ
Xô-ma-li
15. Châu Phi có những loại khoáng sản chủ yếu:
Vàng, kim cương, uranium, sắt, đồng và phốt phát
Dầu mỏ, khí đốt, đồng, vàng, kim cương và manga.
Vàng, kim cương, chì, đồng, sắt, apatit và uranium
Dầu mỏ, vàng, đồng, kim cương, apatit và sắt
16. Sông dài nhất châu Phi là:
Nin
Ni-giê
Dăm-be-di
Công-gô
17. Kim cương tập trung chủ yếu ở:
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
Khắp châu Phi
18. Vàng tập trung chủ yếu ở:
Bắc Phi
Trung Phi
Nam Phi
Khắp châu Phi
19. Ở đới lạnh, khu vực có Mặt Trời di chuyển là là suốt ngày đêm ở đường chân trời trong suốt 6 tháng liền là:
Vòng cực Bắc (Nam)
Cực Bắc (Nam)
Từ vòng cực đến vĩ tuyến 80°
Từ vĩ tuyến 80° đến hai cực
20. Điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là
Ôn hòa
Thất thường
Vô cùng khắc nghiệt
Thay đổi theo mùa
21. Thiên tai xảy ra thường xuyên ở đới lạnh là
Núi lửa
Bão cát
Bão tuyết
Động đất
22. Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
Lông dày
Mỡ dày
Lông không thấm nước
Da thô cứng
23. Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?
Voi
Tuần lộc
Hải cẩu
Chim cánh cụt
24. Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp?
Do con người dùng tàu phá bang
Do Trái Đất đang nóng lên
Do ô nhiễm môi trường nước
Do nước biển dâng cao
25. Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh?
Mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2- 3 tháng
Nhiệt độ trung bình luôn dưới - 10°C
Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500 mm)
Mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 15 độ C
26. Hậu quả lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu ở vùng đới lạnh hiện nay là:
Băng tan ở hai cực
Mưa axit
Bão tuyết
Khí hậu khắc nghiệt
27. Vì sao sông ngòi miền đới lạnh thường có lũ lớn vào cuối xuân đầu hạ?
Thời kỳ mùa hạ, mặt trời sưởi ấm làm băng tan
Đây là thời kỳ mùa mưa lớn nhất trong năm.
Có dòng biển nóng chảy qua làm tăng nhiệt độ khiến băng tan
Có bão lớn kèm theo mưa lớn
28. Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là:
Rừng rậm nhiệt đới
xa van, cây bụi
Rêu, địa y
Rừng lá kim
