Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 2,3- VẬT LÍ 11
Total questions: 58
Worksheet time: 58mins
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
tĩnh điện kế
ampe kế
Công tơ điện.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Một bóng đèn có ghi 50W – 220V. Điều nào sau đây sai khi đèn sáng bình thường?
Công suất định mức là 50 W
Điện trở của đèn luôn bằng 968 W
Cường độ dòng điện định mức là 4,4 A
Hiệu điện thế định mức của đèn là 220 V
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
0 Đoạn mạch gồm điện trở R1=100Ω mắc nối tiếp với điện trở R2=300Ω , điện trở toàn mạch là:
Rtm=200Ω
Rtm=300Ω
Rtm=400Ω
Rtm=500Ω
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Đơn vị đo điện năng tiêu thụ không thể là
A. Jun( J).
B. Oat giây( W.s).
C. KilôOat giờ( kW.h).
D. Oát( W).
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công thức
P = UI
P=ξIt
P=ξI
P = UIt
Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đền để mắc thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 1A. Tính công suất của nguồn điện trong thời gian 10 phút.
12 W
10W
120 W
7200 W
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
với bình phương điện trở của dây dẫn.
với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?
Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH
Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:
2C
5.10-3C
5000C
5.10-4C
Tụ điện là
Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=UQ .
C = Q.U.
C =QU.
C = E.U.
Ứng dụng chính của hiện tượng siêu dẫn hiện nay là
dùng để tạo ra các điện trường mạnh
dùng để tạo ra các từ trường mạnh
dùng để chế tạo các pin nhiệt điện
dùng để chế tạo các pin quang điện
Điện trở của vật dẫn kim loại tăng khi nhiệt độ vật dẫn tăng là do
vật dẫn dài ra nên cản trở dòng điện nhiều hơn
các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn
kim loại mềm đi nên cản trở chuyển động của các electron nhiều hơn
tốc độ chuyển động của các electron tăng lên nên dể va chạm với các nút mạng hơn
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau.
Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất
Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa 2 đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa 2 đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.
Đơn vị của điện trở suất là
ôm(Ω)
vôn (V)
ôm.mét (Ω.m)
Ω2m
Câu 1. Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
A. Giảm đi.
B. Không thay đổi.
C. Tăng lên.
D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt tải điện trong kim loại là electron.
B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Câu 7. Hiện tượng siêu dẫn là khi nhiệt độ
A. hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
B. hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không.
C. tăng tới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
D. tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại phụ thuộc vào ?
Cường độ dòng điện qua điện trở
Nhiệt độ của điện trở
hiệu điện thế hai đầu điện trở
điện trở suất kim loại
Một dây dẫn làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở là 𝛼, điện trở suất to ở nhiệt độ 𝜌0. Điện trở của kim loại này ở nhiệt độ t là ?
𝜌=𝜌0[1−𝛼(𝑡+𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡−𝑡0)
𝜌=𝜌0[1+𝛼(𝑡−𝑡0)]
𝜌=𝜌0𝛼(𝑡+𝑡0)
Bộ 2 dây dẫn khác loại có 2 đầu hàn nối với nhau thành 1 mạch kín gọi là cặp nhiệt điện. Suất điện động xuất hiện trong cặp nhiệt điện giữa 2 mối hàn của nó có sự chênh lệch nhiệt độ gọi là ?
siêu dẫn
hệ số nhiệt điện trở
dòng điện
suất điện động nhiệt điện
Bản chất dòng điện trong kim loại sẽ là dòng chuyển dời có hướng của các electron có chiều như thế nào với điện trường?
ngược chiều
không xảy ra
có thể cùng hoặc ngược chiều đều được
cùng chiều
Các kim loại đều:
dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
vì sao người ta lại dùng kim loại để dẫn điện
vì nó có điện trở suất lơn
mật độ e tự do nhiều nên dẫn điện tốt
vì nó dễ khai thác
vì nó dễ sử dụng
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
Kim loại dẫn điện tốt vì
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi êlectron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Mật độ êlectron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Hạt tải điện trong kim loại là
ion âm.
ion dương.
electron tự do.
ion dương và electron tự do.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là
6.10-3 g.
6.10-4 g.
1,5.10-3 g.
1,5.10-4 g.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và electron tự do
ion âm và ion dương.
ion âm và electron tự do
ion âm, ion dương và electron tự do.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng các ion chuyển động có hướng
Hạt tải điện trong chất điện phân là các ion
Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.
Mạ điện và luyện nhôm là hai ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện phân.
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
(TH) Ở điều kiện thường vì sao chất khí không dẫn điện?
Vì khoảng cách giữa các phân tử lớn.
vì kích thước của phân tử nhỏ.
Vì chất khí chuyển động hỗn loạn.
Vì trong chất khí hầu như không có điện tích tự do.
(NB) Trong chất khí, các hạt tải điện là
chỉ có ion dương.
chỉ có ion âm và ion âm.
electron tự do.
ion dương, ion âm và electron tự do.
(NB) Bản chất dòng điện trong chất khí là
là dòng dịch chuyển của các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
dòng dịch chuyển của các ion dương theo chiều điện trường.
dòng dịch chuyển electron tự do ngược chiều điện trường.
dòng dịch chuyển các ion âm và electron tự do ngược chiều điện trường, các ion dương theo chiều điện trường.
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
mật độ ion trong chất điện phân nhỏ hơn mật độ electron tự do trong kim loại.
khối lượng và kích thước ion lớn hơn của electron.
môi trường dung dịch rất mất trật tự.
Cả 3 lý do trên.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?
m=FnAIt
m=D.V
I=tAmFn
t=AIFmn
Lỗ trống là
một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e.
một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn.
một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương.
một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn.
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
electron tư do
lỗ trống và electron
ion
electron, ion âm, ion dương
Chọn phát biểu đúng
Điện trở suất của chất bán dẫn giảm tuyến tính với nhiệt độ
Tính dẫn điện của bán dẫn phụ thuộc vào độ tinh khiết của chất bán dẫn
Lỗ trống trong chất bán dẫn là hạt dẫn điện mạng điện tích âm
Trong điều kiện nhiệt độ thấp, trong chất bán dẫn có nhiều electron tự do
