WorksheetsÔN TẬP HKI HOÁ 8
Total questions: 201
Worksheet time: 2hrs 45mins
Câu 1. Phân tử hiđro nhẹ hơn bao nhiêu lần so với phân tử oxi?
A. 0,0625
B. 0,625
C. 0,125
D. 1,25
Nguyên tử gồm các phần
Hạt nhân và electron
Hạt nhân và vỏ
Proton và notron
Proton, notron và electron
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
proton, notron và hạt nhân
proton, notron và electron
hạt nhân và hạt electron
proton và notron
Hạt nhân nguyên tử gồm
proton và electron
notron
proton và notron
electron
Giữa các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử có mối quan hệ nào sau đây?
số p = số n
số e = hạt nhân
số e = số n
số p = số e
Khối lượng nguyên tử được coi như bằng
tổng số proton
tổng số notron
tổng số proton và notron
tổng số electron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
electron và notron
proton và nơtron
proton và electron
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hạt nhân nguyên tử photpho có 15 proton và 16 nơtron. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử photpho là …
46
31
47
32
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
17
18
19
20
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có gì?
Electron
Không có gì
Notron
Proton
cho sơ đồ nguyên tử của nguyên tử Heli cho biết số proton, electron, số lớp electron, số elesctron lớp ngoài cùng lần lượt là:
p=2; e= 2; lớp e=1; e lớp ngoài cùng = 1
p=2; e= 2; lớp e=2; e lớp ngoài cùng = 2
p=2; e= 1; lớp e=1; e lớp ngoài cùng = 2
p=2; e= 2; lớp e=1; e lớp ngoài cùng = 2
cho sơ đồ nguyên tử Oxi cho biết số proton, electron, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là
p=8; e= 8; lớp e=2; e lớp ngoài cùng = 8
p=6; e= 6; lớp e=2; e lớp ngoài cùng = 8
p=8; e= 8; lớp e=2; e lớp ngoài cùng = 6
p=6; e= 6; lớp e=2; e lớp ngoài cùng = 6
Trong các dãy chất sau dãy nào toàn là đơn chất?
H2, O2, Na, Al
Ca, CO2, ZnO, O2
HNO3, H2, Na2SO4.
Na2SO4, K2SO4, CaCO3.
Phân tử khối của hợp chất CaCO3 là
70
80
90
100
Nguyên tử trung hòa vể điện vì .......
có số proton bằng số electron
lớp vỏ electron có khối lượng vô cùng bé
bên trong gồm hạt notron và proton
được tạo thành từ ba loại hạt electron, proton và notron
Nhóm chất nào sau đây là hợp chất?
KCl, N2, SO2
Ba, O2, Mg
NaCl, CaO, H2SO4
S, CO2, H2O
Tên gọi của nguyên tố có kí hiệu K là:
Natri
Kẽm
Kali
Bạc
Chất tinh khiết là:
A. Có tính chất không đổi
B. Có lẫn thêm vài chất khác
C. Gồm những phân tử đồng dạng
D. Không lẫn tạp chất
Trong các dãy chất cho dưới đây, hãy cho biết dãy chất nào là chất tinh khiết?
A. Nước, khí oxi, muối ăn, đường.
B. Sữa, nước mắm, khí oxi, nước.
C. Nước chanh, xăng, nhôm.
D. Kẽm, muối ăn, không khí, nước.
Muối ăn có lẫn cát, để tách muối ăn ra khỏi cát em hãy chọn phương pháp thích hợp nhất:
A. Hoà tan- làm bay hơi- lọc.
B. Lọc- làm bay hơi.
C. Chưng cất
D. Hoà tan - lọc -làm bay hơi
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
“Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và (1)…………………. về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi (2)…………………… mang (3)…………..”
A. (1) trung hòa; (2) hạt nhân; (3) điện tích âm
B. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron; (3) không mang điện
C. (1) không trung hòa; (2) một hạt electron; (3) điện tích dương
D. (1) trung hòa; (2) một hay nhiều electron ; (3) điện tích âm
Chọn đán án đúng nhất
A. Số p = số e
B. Hạt nhân tạo bởi proton và electron
C. Electron không chuyển động quanh hạt nhân
D. Eletron sắp xếp thành từng lớp
Đâu là kí hiệu hóa học của nguyên tố Hiđro?
H
He
O
Đâu là kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi?
Au
O
C
Đâu là kí hiệu hóa học của nguyên tố Natri?
N
P
Na
Đâu là kí hiệu hóa học của nguyên tố vàng?
Au
Br
Mg
Đâu là kí hiệu hóa học của nguyên tố nhôm?
Au
Al
Zn
Mg là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
Magie
Mangan
Nhôm
Kẽm là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
Fe
Zn
Cu
Cu là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
Đồng
Cacbon
Bạc
N là kí hiệu hóa học của nguyên tố:
Natri
Bạc
Nitơ
N, Na, Ag là kí hiệu hóa học lần lượt của các nguyên tố:
Natri, nitơ, vàng
Nitơ, natri, bạc
Nitơ, natri, vàng
Cách viết sau có ý nghĩa gì? Ba
Kí hiệu hóa học của nguyên tố bari
1 nguyên tử bari
Kí hiệu hóa học của nguyên tố bạc
Cách viết sau lần lượt chỉ ý gì? Mg; 6C
nguyên tố magie, 6 nguyên tử cacbon
1 nguyên tử magie, 6 nguyên tử cacbon
nguyên tố kẽm, 6 nguyên tử cacbon
Đơn chất sau đây là phi kim hay kim loại: Bari
Phi kim
Kim loại
Đơn chất sau đây là phi kim hay kim loại: Thủy ngân
Phi kim
Kim loại
Đây là đơn chất hay hợp chất: Photpho đỏ tạo nên từ P
đơn chất
Hợp chất
Đây là đơn chất hay hợp chất: Canxi cacbonat được tạo nên từ Ca, C và O
đơn chất
Hợp chất
Đây là đơn chất hay hợp chất: Kim loại Magie được tạo nên từ Mg
đơn chất
Hợp chất
Đây là đơn chất hay hợp chất: Khí ozon có phân tử gồm 3 O liên kết với nhau
đơn chất
Hợp chất
Đây là đơn chất hay hợp chất: axit photphoric có phân tử gồm 3P, 1H và 4O liên kết với nhau
đơn chất
Hợp chất
Đây là đơn chất hay hợp chất: Đường có phân tử gồm 12C, 22H và 11O liên kết với nhau
đơn chất
Hợp chất
Dấu hiệu nào dưới đây có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất?
Số lượng nguyên tử trong phân tử
Nguyên tử khác loại liên kết cùng nhau
Hình dạng của phân tử
Không khí là một hỗn hợp gồm một số chất. Trong đó có bốn chất chiếm tỉ lệ nhiều nhất là các chất khí nitơ, oxi, cacbon dioxit và hơi nước. Các cặp nào gồm một đơn chất và một hợp chất?
Khí oxi và khí cacbon dioxit
Khí oxi và hơi nước
Khí nitơ và khí oxi
Khí nitơ và khí cacbon dioxit
Khí nitơ và hơi nước
Chất nào sau đây là hợp chất?
Cu
H2O
O3
Fe
cho các chất: CaCO3; Mg; O2; N2; S; NaOH, KCl. có bao nhiêu đơn chất và bao nhiêu hợp chất?
7 đơn chất - 0 hợp chất
3 đơn chất - 4 hợp chất
5 đơn chất - 2 hợp chất
4 đơn chất - 3 hợp chất
Phân tử khối của KOH bằng bao nhiêu? (K=39, O = 16, H =1)
40 đvC
40 kg
56 đvC
56 gam
phân tử X2(SO4)3 có bao nhiêu nguyên tử?
12
15
16
17
Đơn chất được phân làm 2 loại là
vô cơ và hữu cơ
nguyên tử và phân tử
kim loại và phi kim
hỗn hợp và chất tinh khiết
PTK của XO nặng 56 đvC, X là nguyên tố nào? O = 16, Cu = 64, Ca = 40; Fe = 56; Mg = 24
Mg
Fe
Cu
Ca
Dãy gồm toàn CTHH viết sai là
o2, H2O, NaCL, CO2
O2, H2O, NaCl, CO2
O2, H2O, NACL, CO2
O2, h2O, NaCl, cO2
Cho C2H5OH. Số nguyên tử H có trong hợp chất
1
5
3
6
Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố Ca, C, O trong công thức CaCO3 là
1: 1: 1.
1:1:2
1:1:3
2:1:3
Hợp chất natri cacbonat có công thức hóa học là Na2CO3 thì tỉ lệ các nguyên tố theo thứ tự Na : C : O là
2:0:3
2:1:3
3:2:1
1:2:3
Khí oxi do nguyên tố oxi tạo nên; nước do 2 nguyên tố oxi và hiđro tạo nên; tinh bột do 3 nguyên tố cacbon, hiđro và oxi tạo nên. Nguyên tố nào cho dưới đây là nguyên liệu cấu tạo chung của các chất này?
cacbon
hidro
sắt
oxi
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần phân tử của một chất.
Công thức hoá học gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố và số nguyên tử của các nguyên tố đó.
Công thức hoá học biểu diễn thành phần nguyên tử tạo ra chất.
Ba nguyên tử hiđro được biểu diễn là
3H
3H2
2H3
H3
Cách viết 2C có ý nghĩa:
2 nguyên tố cacbon.
2 nguyên tử cacbon.
2 đơn vị cacbon.
2 khối lượng cacbon
Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là
4 nguyên tử hiđro.
8 nguyên tử hiđro.
4 phân tử hiđro.
8 phân tử hiđro.
Lưu huỳnh đioxit có công thức hóa học là SO2. Ta nói thành phần phân tử của lưu huỳnh đioxit gồm:
2 đơn chất lưu huỳnh và oxi.
1 nguyên tố lưu huỳnh và 2 nguyên tố oxi.
nguyên tử lưu huỳnh và nguyên tử oxi.
1 nguyên tử lưu huỳnh và 2 nguyên tử oxi.
Công thức của hợp chất amoniac NH3 ta biết được điều gì?
Chất do 2 nguyên tố là N và H tạo ra , PTK = 17.
Chất do 2 nguyên tố là N và H tạo ra, PTK = 17.
Chất do 2 nguyên tố là N và H tạo ra, PTK = 17. Có 1 nguyên tử N, 3 nguyên tử H trong phân tử.
PTK = 17.
Công thức hóa học và phân tử khối của hợp chất có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử oxi trong phân tử là
NaNO3, phân tử khối là 85.
NaNO3, phân tử khối là 86.
NaNO2, phân tử khối là 69.
NaNO3, phân tử khối là 100.
Trong phân tử muối nhôm sunfat có: 3 nguyên tử S, 12 nguyên tử O, 2 nguyên tử Al. CTHH của muối là
S3O12Al2
Al2(SO4)3
(SO4)3Al2
S3(O6Al)2
Có những phân tử khí sau: H2, Cl2, SO2, N2, O2. Dãy nào sau đây có phân tử khối) tăng dần ?
H2, Cl2, SO2, N2
H2, N2, SO2, Cl2
N2, Cl2, SO2, H2
H2, SO2, N2, Cl2
Dãy chất nào sau đây là hợp chất?
KCl, N2, SO2
Ba, O2, Mg
NaCl, CaO, H2SO4
S, CO2, H2O
Phân tử khối của hợp chất C12H22O11 là:
360 đvC
330 đvC
342 đvC
180 đvC
Một hợp chất A có dạng MHSO4, hợp chất B có dạng XSO4 Biết A và B đều có phân tử khối là 136 đvC. M và X là nguyên tố nào?
M: kali - X: canxi
M: Canxi - X: kali
M: Natri - X: kali
M: canxi - X: natri
Khí metan (tạo bởi 2 nguyên tố C và H) có PTK là 16. Công thức hóa học của metan là:
CH2
C2H
CH4
C4H
Nguyên tử nguyên tố M có 13 proton trong hạt nhân.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 electron ở vỏ.
M và X tạo hợp chất có dạng M2X3. CTHH đúng của hợp chất là:
Fe2O3
Al2O3
N2O3
P2O3
Khí gas là một hợp chất hữu cơ mà phân tử gồm 3C, 8H. Công thức hóa học của khí gas là:
C3H8
C3H8
H8C3
H8C3
Hóa trị của canxi (Ca) là
1
2
3
4
Số nguyên tử H trong 3 (NH₄)₂CrO₄
4
6
8
24
Công thức đúng của phân tử gồm:
3 H
1 P
4 O
H3PO4
HSO4
H4S3O
H2O
Nguyên tử màu đen = Cacbon (C)
Nguyên tử màu trắng = Hydrogen (H)
Nhìn mô hình phân tử và cho biết C có hóa trị mấy?
2
4
5
6
Chọn câu sai:
Hóa tri là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố kia
Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của oxi là 2 đơn vị
Natri chỉ có hóa trị I
Photpho chỉ có hóa trị IV
Sắt có hóa trị bao nhiêu?
II, III
II
III
I
Dãy chất nào sau đây là đơn chất?
KCl, N2, SO2
Ba, O2, Mg
NaCl, CaO, H2SO4
S, CO2, H2O
Lưu huỳnh (S) có nhiều hóa trị là các số chẵn. Hãy chọn đáp án đúng?
I, III, IV
II, IV, VI
II
IV
Na, K, Cl đều có hóa trị là?
II
I
III
Không có đáp án đúng
Nguyên tố Nito (N) có các hóa trị là?
I, III, V
I và III
I, II, III, IV, V
II, IV
Hóa trị của nhóm hiđroxit (OH), nitrat ( NO3) là:
I
II
III
IV
Hóa trị của nhóm Sunfat ( SO4) và (CO3) là?
III
I
II
IV
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là
hiện tượng vật lí
hiện tượng hóa học
Xé, vò nát một tờ giấy, khi đó tờ giấy bị biến đổi. Sự biến đổi này được gọi là
hiện tượng vật lí.
hiện tượng hóa học.
Dùng lửa đốt cháy một tờ giấy, thấy có khói bay ra và giấy chuyển sang dạng đen, bột. Sự biến đổi này được gọi là
hiện tượng vật lí.
hiện tượng hóa học.
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi, quá trình này được gọi là
hiện tượng vật lí.
hiện tượng hóa học.
Sắt để lâu trong không khí thấy có lớp gỉ sắt màu đỏ nâu bên ngoài. Phần gỉ đó có phải là sắt không?
Vẫn là sắt.
Là chất mới tạo thành.
Quá trình hơi nước chuyển thành giọt sương vào mỗi sáng ngày đông được gọi là
sự bay hơi.
sự ngưng tụ.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Những quá trình nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Chặt củi thành các mảnh nhỏ.
Bột lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành khí lưu huỳnh đioxit (mùi hắc).
Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
Bỏ quả trứng vào cốc có chứa giấm ăn thấy có sủi bọt ở vỏ trứng (hình ảnh). Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết có sự biến đổi hóa học?
Trứng đổi màu.
Cốc tỏa nhiệt, nóng.
Có sủi bọt khí.
Có ánh lửa cháy sáng.
Nước đá tan chảy là hiện tượng gì?
Hiện tượng hóa học
Hiện tượng vật lí
Hiện tượng nhân tạo
Hiện tượng thiên văn
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà:
Có chất mới sinh ra
Có chất rắn tạo thành
Vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Có chất khí tạo thành
Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hóa học
Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ
. Oxit sắt từ -> Sắt + Oxi
Oxi + Oxit sắt từ -> Sắt
Sắt + Oxit sắt từ ->Oxi + Sắt
Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:
Mg và H2SO4
Mg và H2
H2SO4 và H2
MgSO4 và H2SO4
Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng vật lí:
Khí hiđro cháy.
Gỗ bị cháy.
Sắt nóng chảy.
nung đá vôi.
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
Có xuất hiện chất kết tủa (chất không tan)
Có sự thay đổi màu sắc
Có chất khí thoát ra (sủi bọt)
Một trong số các dấu hiệu trên
Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước. Chất tham gia phản ứng là:
Than
Nước
Đường
Cả 3 chất trên
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
(I). Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
(II). Sự kết tinh của muối ăn.
(III). Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.
(IV). Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.
(V). Đun quá lửa, mở sẽ khét.
I, II, V
I, II, IV
I, II, III, IV
II, III, IV
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?
Có chất mới sinh ra
Tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ phản ứng.
tất cả các dấu hiệu trên
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí:
Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét
Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra:
Sự bay hơi
Sự nóng chảy
Sự đông đặc
Sự biến đổi chất này thành chất khác
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là
sản phẩm
Chất phản ứng hay chất tham gia
chất mới sinh ra
chất tạo thành
Chất mới sinh ra được gọi là
chất phản ứng
chất tham gia
sản phẩm
không gọi là gì
Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả sản phẩm
Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về
số liên kết
liên kết giữa các nguyên tử
liên kết giữa các phân tử
số nguyên tử
Đây là sự biến đổi về .............
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
Không có sự biến đổi nào
Bạn cho nước và đường vào cùng một cốc rồi khuấy đều. Bạn đã vừa làm một phản ứng hóa học và tạo ra một chất mới.
Sai
Đúng
Tại sao các đinh để lâu ngày lại bị gỉ?
Do có phản ứng hóa học trong không khí
Do để lâu tự nhuộm màu
Do bị nước mưa rửa trôi lớp trắng ở ngoài
Quá trình nào sau đây là phản ứng hóa học?
Nước đá tan ra
Hòa tan đường vào trong nước
Đốt cháy xăng dầu
Thủy tinh nóng chảy tạo thành bình cầu
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B → C
Cho: mA = 3,1 (g) , mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là?
A. mB = 3 (g)
B. mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
Trong phương trình hóa học: Al + O2 → Al2O3 , tỉ lệ giữa các chất là:
4 : 2 : 3
4 : 3 : 2
4 :3 : 3
4 : 2 : 2
xAl+yHCl→zAlCl3+tH2 ; trong phương trình trên hệ số x:y:z:t lần lượt là:
2:3:2:3
2:6:2:3
1:3:1:3
1:6:1:6
Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy khí hiđro trong khí oxi là?
2H+O→H2O
H2+O2→H2O
H2+O→H2O
2H2+O2→2H2O
Cho phương trình hóa học: 2Cu + ? → 2CuO
Chất cần điền vào dấu chấm hỏi là:
O
O2
2O
Cu
PTHH nào dưới đây chính xác khi cho Na tác dụng với H2O?
Na + 2H2O -> Na(OH)2
Na + H2O -> Na2OH + H2
Na + 2H2O -> 2NaOH + H
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
Đốt cháy etilen (C2H4) trong khí oxi thì thu được khí cacbonic và hơi nước. Hãy lập PTHH của phản ứng trên?
C2H4+O→2CO2+4H2O
C2H4+4O2→2CO2+4HO
C2H4+3O2→CO2+4H2O
C2H4+3O2→2CO2+2H2O
Điền hệ số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phương trình hóa học:
.... Na + ..... O2 ⟶ .... Na2O
1:2:1
2:1:1
4:2:4
4:1:2
Điền chất đúng vào ....
FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + ......
NaOH
Fe(OH)3
FeCl3
NaCl
2HCl +..... → CuCl2 + H2O
Điền chất đúng vào ....
HCl
H2O
CuCl2
CuO
Viết phương trình hóa học của kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4) biết sản phẩm là sắt (II) sunfat (FeSO4) và có khí hiđro (H2) bay lên
2Fe + 2H2SO4 → 2FeSO4 + 2H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + 2H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + 2H2
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O
CTHH của X là?
HCl
Cl2
H2
HO
Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
Mg + O2 → MgO2
Mg + O → MgO
2Mg + O2 → MgO
2Mg + O2 → 2MgO
Đâu là 3 bước để lập nên một phương trình hóa học?
Viết sơ đồ phản ứng
Viết phương trình chữ của phản ứng
Thay đổi chỉ số của các công thức hóa học
Điền hệ số thích hợp trước các công thức hóa học
Thay dấu --> bằng dấu →
Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất chủa phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi
Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác
Cho sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 to--> H2O.
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
2 : 1 : 2
1 : 1 : 2
4 : 2 : 4
1 : 1 : 1
Cho sơ đồ phản ứng:
P + O2 to --> P2O5.
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 1 : 1
4 : 5 : 2
8 : 10 : 4
2 : 5 : 1
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe + O2 --> Fe3O4.
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 2 : 1
1 : 1 : 1
3 : 2 : 1
6 : 4 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
KClO3 to--> KCl + O2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 1 : 1
2 : 1 : 3
4 : 4 : 6
2 : 2 : 3
Cho sơ đồ phản ứng:
KMnO4 to--> K2MnO4 + MnO2 + O2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 1 : 1 : 1
2 : 1 : 1: 1
4 : 2 : 2 : 2
2 : 1 : 1 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe + HCl --> FeCl2 + H2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 2 : 1 : 1
2 : 1 : 1: 1
4 : 2 : 2 : 2
2 : 1 : 1 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
Al + HCl --> AlCl3 + H2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
2 : 6 : 2 : 3
2 : 1 : 1: 1
4 : 2 : 2 : 2
2 : 1 : 1 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
Al + H2SO4 --> Al2(SO4)3 + H2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
2 : 6 : 2 : 3
2 : 3 : 1: 3
4 : 2 : 2 : 2
2 : 1 : 1 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
K + H2O --> KOH + H2 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 1 : 1 : 1
2 : 3 : 1: 3
2 : 2 : 2 : 1
2 : 1 : 1 : 2
Cho sơ đồ phản ứng:
P2O5 + H2O --> H3PO4 .
Tỉ lệ hệ số cân bằng giữa các chất lần lượt là:
1 : 3 : 2
2 : 3 : 1:
2 : 2 : 2
2 : 1 : 1 :
P + O2 −−−> P2O3
Cho sơ đồ phản ứng trên. Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng?
P + O2 → P2O3
4P +3O2 → 2P2O3
P2 +O3 →P2O3
6P +2O2 →3P2O3
SO2 + O2 −−−> SO3
Cân bằng phường trình hóa học trên
SO+O2→SO3
2SO2+O2 → 2SO3
2SO2 +3O2→2SO3
2SO2 + 2O2 → 2SO3
Fe +HCl −−−> FeCl2 +H2
Cho sơ đồ phản ứng trên. Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
3Fe + 6HCl → 3FeCl2 + H2
Fe +3HCl → FeCl2 + 3H2
Fe + H2Cl3 → FeCl3 + H2
Al +O2 −−>Al2O3
Cân bằng phương trình hóa học trên
4Al +3O2 → 2Al2O3
2Al +3O2 → Al2O3
4Al +3O2 → Al2O3
3Al +2O2 →2Al2O3
Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất chủa phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi
Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác
aN2 +bH2 → cNH3
Chọn hệ số a,b,c thích hợp để điền vào phương trình trên:
1,3,2
1,2,3
2,3,2
1,3,1
Câu 2: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
A. HCl
B. Cl2
C. H2
D. HO
Câu 3: Phương trình đúng của photpho cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A. P + O2 → P2O5
B. 4P + 5O2 → 2P2O5
C. P + 2O2 → P2O5
D. P + O2 → P2O3
Câu 4: Hoàn thành PTHH và cho biết tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2
B. 1:2:2:1
C. 2:1:1:1
D. 1:2:1:1
Câu 5: Hoàn thành phương trình hóa học sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng
NaOH + CuSO4 ---> Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1:1
B. 1:2
C. 2:1
D. 2:3
Câu 6: Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. 2H + O -> H2O
B. H2 + O -> H2O
C. H2 + O2 -> 2H2O
D. 2H2 + O2 -> 2H2O
Câu 10: Có sơ đồ phản ứng hóa học:
Al + AgNO3 ---> Al(NO3)3 + Ag. Hệ số thích hợp trong phản ứng là
A. 1 : 2 : 3 : 4.
B. 2 : 3 : 2 : 5.
C. 2 : 4 : 3 : 1.
D.1 : 3 : 1 : 3.
Thể tích mol của chất khí ở đktc là:
2,4 lít
24 lít
22,4 lít
224 lít
Thể tích mol của chất khí ở đk thường là:
24 lít
2,4 lít
22,4 lít
224 lít
Công thức liên hệ giữa mol, khối lượng chất và phân tử khối của một chất là:
m= M× n
n = m x M
M = m x n
n = m + M
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn là:
V = n : 24 (lít)
V = n : 22,4 (lít)
V = n x 22,4 (lít)
V = n x 24 (lít)
0,5 mol là lượng chất của:
6.1023 nguyên tử/phân tử chất
23.106 nguyên tử/phân tử chất
3.1023 nguyên tử/phân tử chất
6.1022 nguyên tử/phân tử chất
1,2.1022 nguyên tử sắt thì tương đương với số mol là:
0,4 mol
0,04 mol
0,02 mol
0,2 mol
Khối lượng của 0,56 mol nước là:
1,8 g
18 g
10,08 g
1,08 g
Số mol khí oxi có trong 2,4 g khí oxi là:
0,05 mol
0,075 mol
0,75 mol
0,15 mol
Thể tích của 0,15 mol khí Hiđro (đktc) là:
36 lít
3,36 lít
33,6 lít
3,6 lít
Một thanh nhôm có khối lượng là 13,5 g. Vậy số mol nhôm có trong đó là:
0,025 mol
0,25 mol
0,05 mol
0,5 mol
Tính khối lượng của 0,065 mol muối ăn?
3,8025 g
38 g
1,495 g
14,95 g
Công thức tính số mol nào là đúng?
n=m.M
n=mM
n=Mm
m=n.M
Công thức tính số mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là
n=v.22,4
n=22,4v
n=v22,4
n=Mm
nH2=Mm=21= (mol) kết quả là
0,25 (mol)
0,5 (mol)
1 (mol)
2 (mol)
mO2=0,5 . 32= (gam) Kết quả là
0,5 (gam)
16 (gam)
32 (gam)
64 (gam)
VH2= 0,5 . 22,4= (lıˊt) Kết quả là
0,5 lit)
1 (lít)
11,2 (lít)
22,4 (lít)
Muốn thu khí NH3 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây?
Để đứng bình
Đặt úp ngược bình
Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy rồi thì để đứng bình
Cách nào cũng được
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí Mêtan(CH4)
Khí cacbon oxit( CO)
Khí Heli(He)
Khí Hiđro (H2)
Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là
8g
9g
10g
12g
Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau
O2
H2S
CO2
N2
Sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt và oxi là 21: 8. Công thức của sắt oxit đó là
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không xác định
Hợp chất A có công thức Alx(NO3)3 và có PTK là 213. Giá trị của x là
3
2
1
4
Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeS
Những chất dùng làm phân bón hoá học sau đây, chất nào có phần trăm khối lượng nitơ( còn gọi hàm lượng đạm) cao nhất?
Natri nitrat NaNO3
Amoni sunfat (NH4)2SO4
Amoni nitrat NH4NO3
Urê (NH2)2CO
Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M có thể là
SO2
SO3
SO4
S2O3
Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là
16g
32g
48g
64g
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + O2 -> Al2O3. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là:
1:1:1
4:3:2
2:1:1
3:1:2
Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng hóa học?
chai thủy tinh bị vỡ thành những mảnh vụn.
cho nước vào tủ lạnh, nước bị đóng đá.
đá quả bóng vào tường, quả bóng bị biến dạng.
Cơm để lâu ngày bị bốc mùi thiu và chuyển dần thành màu vàng.
Trong những hiện tượng sau, đâu là hiện tượng vật lí?
Khi nung nóng đá vôi (CaCO3) thấy thoát ra khí CO2
Rừng bị cháy tạo rất nhiều khói đen.
Cơm để lâu ngày bị thiu, từ màu trắng chuyển dần thành màu vàng.
Nước ở sông, ao, hồ bốc hơi lên thành hơi nước.
Trong phản ứng sau: Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2. Các chất tham gia phản ứng là:
Mg và HCl.
MgCl2 và H2.
Mg và MgCl2.
MgCl2 và H2.
Trong phản ứng sau: Fe(OH)2 -> FeO + H2O. Sản phẩm của phản ứng trên là:
Fe(OH)2 và H2O
FeO và H2O
FeO
H2O
Cho 12 kg Cacbon (C) cháy trong 32 kg khí Oxi (O2) sinh ra m (kg) khí CO2. Giá trị của m là:
12
44
20
32
Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là:
8,96 lít
13,44 lít
4,48 lít
2,24 lít
Nguyên tố M có nguyên tử khối bằng 2 lần nguyên tử khối của oxi (O). Biết nguyên tử khối của Oxi là 16đvC. Vậy M là nguyên tố:
Đồng (Cu =64)
Bạc (Ag=108)
Oxi (O=16)
Lưu huỳnh (S =32)
Hỗn hợp chất rắn A chứa 0,1 mol Fe và 0,15 mol Cu. Hỗn hợp A nặng bao nhiêu gam? Biết phân MFe = 56 đvC, MCu = 64 đvC
5,6 gam
6,4 gam
15,2 gam
9,6 gam
Cho các khí sau đây: Cl2, CO2, N2, O2, H2, NH3. Có bao nhiêu chất khí nhẹ hơn không khí?
(biết Mkk = 29 g/mol)
4
3
5
2
Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần? Biết MO = 16 (gam/mol), MH = 1 (gam/mol).
nặng hơn, 16 lần.
nhẹ hơn, 16 lần.
nặng hơn, 32 lần.
nhẹ hơn, 32 lần
Hệ số cân bằng của PTHH :
Fe2O3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O
1:3:1:2
1:3:1:3
2:3:2:3
1:1:1:1
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về biến đổi hóa học?
Trong biến đổi hóa học, chất biến đổi thành chất mới.
Biến đổi hóa học làm liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nên tạo thành các phân tử mới.
Trong biến đổi hóa học, chỉ có trạng thái của chất thay đổi.
Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi 27,3% C và 72,8% O. Khối lượng mol của hợp chất là 44 gam/mol. Biết MC = 12 đvC, MO = 16 đvC
CO
CO2
C2O
CO3
Phần trăm khối lượng của Lưu huỳnh (S) trong hợp chất SO2 là:
(Biết MS=32 đvC, MO= 16 đvC)
20%
50%
25%
75%
Tính thể tích của 0,25 mol khí NH3 (ở đktc) là:
5,6 lít
6,5 lít
22,4 lít
8,96 lít
Tính thể tích của 0,05 mol khí H2 (ở đktc) là:
1,12 lít
6,72 lít
2,8 lít
8,96 lít
Tính số số mol của 50,4 lít CO2 (ở đktc)
2,25 mol
3, 25 mol
4, 25 mol
1,25 mol
Khí nào nặng nhất trong tất cả các khí sau?
(Biết N = 14, O = 16, C = 12, Cl = 35,5)
N2
O2
CO2
Cl2
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí sau?
(Biết N = 14, S = 32, O = 16, H = 1)
N2
SO2
H2S
NH3
Khi nào sau đây là khí nhẹ nhất trong tất cả các chất khí?
O2
H2
N2
Br2
Trong các khí sau đây khí nào nặng hơn không khí?
(Biết H = 1, N = 14, C = 12)
H2
N2
NH3
CO2
Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
(Biết N = 14, C = 12, O = 16, S = 32)
N2
CO2
SO2
H2S
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
(Biết S = 32, O =16)
Khí SO2 nặng hơn 2,2 lần
Khí SO2 nhẹ hơn 0,4 lần
Khí SO2 nhẹ hơn 2,2 lần
Khí SO2 nặng hơn 0,4 lần
Khí N2O nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
(Biết N = 14, O =16)
Khí N2O nặng hơn 1,51 lần
Khí N2O nhẹ hơn 0,65 lần
Khí N2O nhẹ hơn 1,51 lần
Khí N2O nặng hơn 0,65 lần
Khí NH3 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
(Biết N = 14, H = 1)
Khí NH3 nhẹ hơn 0,58 lần
Khí NH3 nhẹ hơn 1,7 lần
Khí NH3 nặng hơn 0,58 lần
Khí NH3 nặng hơn 1,7 lần
Cho khí X có dX/H2 = 14. Khí X là khí nào sau đây?
(Biết C = 12, O = 16, N = 14)
CO
NO2
O2
CO2
Chúng ta có thể thu khí O2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đặt ống nghiệm như thế nào? (O = 16)
Cho khí A có dA/kk = 1,586. Khí A là khí nào sau đây?
(Biết C=12, O=16, N=14, H=1, Cl=35,5)
NO2
H2
Cl2
H2S
