Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập hk1 1

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. trong sản xuất.

c)

C. trong kinh tế.

d)

D. về điều kiện kinh doanh.

2.

Câu 1. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. trong sản xuất.

c)

C. trong kinh tế.

d)

D. về điều kiện kinh doanh.

3.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

d)

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

4.

Câu 3. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

c)

C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.

d)

D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.

5.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

A. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. Công dân được hưởng quyền tuỳ thuộc vào địa vị xã hội.

d)

D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.

6.

Câu 5. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau.

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

7.

Câu 6. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.

8.

Câu 7. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong thực hiện

a)

A. nghĩa vụ.

b)

B. trách nhiệm.

c)

C. công việc chung.

d)

D. nhu cầu riêng.

9.

Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền trong kinh doanh.

b)

B. trách nhiệm pháp lí.

c)

C. nghĩa vụ trong kinh doanh.

d)

D. nghĩa vụ pháp lí.

10.

Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ.

b)

B. quyền và trách nhiệm.

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.

11.

Câu 2. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. thực hiện pháp luật.

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

12.

Câu 3. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

a)

A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng về thành phần xã hội

c)

C. Bình đẳng tôn giáo.

d)

D. Bình đẳng dân tộc.

13.

Câu 4. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo.

b)

B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.

c)

C. dân tộc, giới tính, tôn giáo, địa vị.

d)

D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.

14.

Câu 5. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

A. như nhau.

b)

B. ngang nhau.

c)

C. bằng nhau.

d)

D. có thể khác nhau.

15.

Câu 6. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

D. trách nhiệm và chính trị.

16.

7. Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ

a)

A. tách rời hoàn toàn.

b)

B. trùng với nhau.

c)

C. không tách rời nhau.

d)

D. phụ thuộc vào nhau.

17.

Câu 8. Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước.

d)

D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước xã hội.

18.

Câu 2. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng trước pháp luật.

c)

C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông.

19.

Câu 6. Anh K và anh X làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh K sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Anh K phải đóng thuế thu nhập cá nhân gấp đôi anh X. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

a)

A. điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của anh K và anh X.

b)

B. độ tuổi của anh K và anh X.

c)

C. điều kiện làm việc cụ thể của anh K và anh X.

d)

D. địa vị của anh K và anh X.

20.

Câu 7. Vụ án Huỳnh Thị Huyền Như và đồng bọn tham nhũng hơn bốn nghìn tỉ của nhà nước đã bị nhà nước xét xử và có hình phạt tùy theo mức độ. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

B. công dân bình đằng về quyền và nghĩa vụ.

c)

C. công dân có nghĩa vụ như nhau.

d)

D. công dân bị xử lí như nhau.

21.

Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.

b)

B. Về nghĩa vụ công dân.

c)

C. Về trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Về chấp nhận hình phạt.

22.

Các dân tộc Việt Nam đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước là biểu hiện quyền bình đẳng về

a)

A. kinh tế.                  

b)

B. chính trị.                

c)

C. văn hoá.                             

d)

D. giáo dục.

23.

Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục

a)

A. sự phát triển quá nhanh của các dân tộc đa số. 

b)

 B. trình độ phát triển quá thấp của một số dân tộc.

c)

C. sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

D. khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc.

24.

Nội dung quyền bình đẳng về văn hoá giữa các dân tộc là các dân tộc có

a)

A. quyền dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình.

b)

B. quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hoá của mình.

c)

C. quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá tộ, truyền thống văn hoá của mình.

D. quyền dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.

25.

Nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều

a)

A. được Nhà nước chú trọng phát triển giáo dục.        

b)

B. được Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục.

c)

C. đều được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục.   

d)

D. đều thực hiện cùng một nền giáo dục.

26.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực

a)

A. kinh tế.            

b)

B. chính trị.                

c)

C. văn hóa, giáo dục.              

d)

D. tự do tín ngưỡng.

27.

Khó khăn cơ bản nhất trong thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế là các dân tộc

a)

A. bất đồng về ngôn ngữ và trình độ văn hoá chênh lệch nhau.

b)

B. luôn kì thị và thiếu tôn trọng nhau trong hợp tác, phát triển.

c)

C. có trình độ phát triển kinh tế và xã hội chênh lệch nhau.

d)

D. hay cạnh tranh nhau trong việc tranh thủ các nguồn đầu tư.

28.

Để thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục, trước hết cần thực hiện bình đẳng về

a)

A. cơ sở vật chất giáo dục.                            

b)

B. cơ hội học tập.

c)

C. nội dung chương trình.                             

d)

D. đánh giá kết quả học tập.

29.

Mục tiêu chủ yếu trong thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc nhằm

a)

A. mở rộng quy mô giáo dục.                        

b)

B. nâng cao trình độ dân trí.

c)

C. xoá mù chữ.                                              

d)

D. duy trì chữ viết riêng.

30.

Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều

a)

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.              

b)

B. thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

c)

C. được đảm bảo công bằng.                         

d)

D. hưởng mọi quyền lợi như nhau.

31.

Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm

a)

A. tạo sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước.

b)

B. mục tiêu đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trầch nhiệm của các tôn giáo.

c)

C. tách rời tôn giáo với sự phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

D. đảm bảo cho các tôn giáo nhỏ ngày càng phát triển.

32.

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được

a)

A. pháp luật bảo hộ.   

b)

B. tổ chức tôn giáo giữ bí mật. 

c)

C. Mặt trận Tổ quốc giữ gìn.          

d)

D. Đảng quản lí.

33.

Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

a)

A. giữa miền ngược với miền xuôi.                 

b)

  B. giữa các dân tộc.

c)

C. giữa các thành phần dân cư.                        

d)

D. giữa các trường học.

34.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về chính trị.    

b)

B. Bình đẳng về xã hội.

c)

C. Bình đẳng về kinh tế.      

d)

D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

35.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở nào dưới đây?

a)

A. Quyền cơ bản của con người và quyền công dân.

b)

B. Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c)

C. Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân.

d)

D. Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân.

36.

Ý kiến nào dưới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ.

b)

B. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiếu số.

d)

D. Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật.

37.

Hành vi nào dưới đây cần nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Dân tộc đa số hay coi thường các dân tộc thiểu số.

b)

B. Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số.

c)

C. Dân tộc đa số cần tôn trọng các dân tộc thiểu số.

d)

D. Dân tộc đa số phải đoàn kết với các dân tộc thiểu số.

38.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

B. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

c)

C. Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.

d)

D. Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.

39.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?

a)

A. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.

b)

B. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.

c)

C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.

d)

D. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.

40.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là nguyên tắc nào?

a)

A. Các bên cùng có lợi.       

b)

B. Bình đẳng.      

c)

C. Đoàn kết.            

d)

D. Tôn trọng lợi ích.

41.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng giữa các dân tộc.                      

b)

B. Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.    

d)

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

42.

Trường Đại học X qui định sinh viên là người dân tộc thiểu số không được giao tiếp với nhau bằng tiếng dân tộc của mình. Trường hợp này trường Đại học X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. tự do ngôn luận.      

b)

B. tự do giao tiếp.               

c)

C. văn hóa, giáo dục .   

d)

D. giáo dục, chính trị.

43.

Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng

a)

A. giữa các địa phương      

b)

B. giữa các giáo hội.    

c)

C. giữa các tôn giáo.      

d)

D. giữa các gia đình.

44.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về chủ trương                     

b)

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về kinh tế.                           

d)

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

45.

Chị K là người dân tộc thiểu số, chị được tín nhiệm bầu vào Quốc hội khóa XIII, điều này thể hiện các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về

a)

A. kinh tế.      

b)

B. chính trị.                    

c)

C. xã hội.                   

d)

D. văn hóa.

46.

Bố chị N (theo đạo Thiên chúa) không đồng ý cho chị kết hôn với anh K (theo đạo Phật), vì lí do hai người không cùng đạo. Trong trường hợp này bố chị N đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân về vấn đề nào sau đây?  

a)

A. Dân tộc.                     

b)

 B. Tôn giáo.            

c)

C. Chính trị.         

d)

D. Dân chủ.

47.

Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện 

a)

A. Kinh tế.        

b)

B. Chính trị.   

c)

C. Tôn giáo.  

d)

  D. Văn hóa.

48.

Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông U và bà T thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông Q và bà G. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?

a)

A. Ông Q và bà G.  

b)

B. Ông Q, bà G, Ông U và bà T. 

c)

C. Ông U và bà T.       

d)

D. Chị H, Ông U và bà T.

49.

Bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được hiểu là mọi công dân đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt

a)

A. tôn giáo.                

b)

B. dân tộc.                 

c)

C. chủng tộc.             

d)

D. trình độ.