wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra đánh giá cuối kì 6

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trái Đất có dạng hình gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình tròn

c)

Hình hơi tròn.

d)

Không có hình dạng xác định

2.

Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?

a)

Khu vực giờ thứ 5

b)

Khu vực giờ thứ 6.

c)

Khu vực giờ thứ 9.

d)

Khu vực giờ thứ 7.

3.

Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất luôn:

a)

Thay đổi độ nghiêng và hướng nghiêng của trục.

b)

Thay đổi độ nghiêng và giữ nguyên hướng nghiêng của trục

c)

Giữ nguyên độ nghiêng và thay đổi hướng nghiêng của trục.

d)

Giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục không thay đổi.

4.

Ở nửa cầu Bắc, ngày 22 tháng 6 là ngày:

a)

Xuân phân.

b)

Hạ chí.

c)

Thu phân

d)

Đông chí.

5.

Thời gian các mùa nóng, lạnh ở 2 nửa cầu Bắc và Nam:

a)

Cách nhau 3 tháng.

b)

Giống nhau

c)

Trái ngược nhau.

d)

Cách nhau 9 tháng.

6.

Các địa điểm sau đây trên Trái Đất quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm dài ngắn như nhau?

a)

Nằm ở hai cực.

b)

Nằm trên hai chí tuyến.

c)

Nằm trên hai vòng cực.

d)

Nằm trên xích đạo.

7.

Quỹ đạo chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất là:

a)

Tròn.

b)

Cầu.

c)

Hình thoi. 

d)

Elip gần tròn.

8.

Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời vào ngày:

a)

Ngày 21/3

b)

Ngày 23/9

c)

Ngày 22/12

d)

Ngày 22/6

9.

Nhận xét nào sau đây đúng về kích thước của Trái Đất so với các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời?

a)

Rất nhỏ

b)

Rất lớn

c)

Không lớn, không nhỏ

d)

Không so sánh được

10.

Lịch sử giúp em:

a)

Biết về tương lai

b)

Biết về hiện tại

c)

Biết về quá khứ.

d)

Biết cả quá khứ, hiện tại, tương lai.

11.

Học lịch sử để làm gì?

a)

Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai.

b)

Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra

c)

Hiểu cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như ngày nay; để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai

d)

Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào

12.

Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại tư liệu nào?

a)

Tư liệu hiện vật

b)

Tư liệu truyền miệng

c)

Tư liệu chữ viết

d)

Tư liệu gốc.

13.

Chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch, cách tính này được gọi là:

a)

Âm lịch

b)

Dương lịch

c)

Cả 2 đáp án đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án đều sai.

14.

Em hãy cho biết Tết Nguyên Đán được tính theo loại lịch nào?

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Cả 2 đáp án đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án đều sai

15.

Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

a)

100 năm

b)

1000 năm

c)

10 năm.

d)

200 năm

16.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

a)

100 000 năm.

b)

150 000 năm

c)

200 000 năm

d)

250 000 năm

17.

Đặc điểm cơ bản của xã hội nguyên thủy là:

a)

Của cải chung

b)

Làm chung

c)

Hưởng thụ bằng nhau.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

18.

Trong xã hội nguyên thủy, ai đảm nhận công việc hái lượm?

a)

Phụ nữ

b)

Trẻ em

c)

Đàn ông

d)

Phụ nữ và trẻ em

19.

Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai?

a)

Thiên tử

b)

Vua.

c)

Pha-ra-ông

d)

En-si

20.

Chữ tượng hình được viết đầu tiên trên loại giấy nào?

a)

Thẻ tre

b)

Giấy Papirus

c)

Giấy tre mỏng

d)

Đất sét.

21.

Người Ai Cập thời cổ đại thành thạo về hình học vì:

a)

Phải đo lại ruộng đất và vẽ các hình để xây tháp.

b)

Phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân.

c)

Phải vẽ các hình để xây tháp và tính diện tích nhà ở của vua

d)

Phải tính toán các công trình kiến trúc.

22.

Xã hội Ấn Độ cổ đại được chia thành mấy đẳng cấp?  

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Hi Lạp

d)

La Mã.

23.

Biểu tượng của đất nước Ấn Độ ngày nay là:

a)

Vạn Lí Trường Thành

b)

Kim Tự Tháp

c)

Cột đá A-sô-ca

d)

Vườn treo Ba-bi-lon

24.

Nơi tập trung những quốc gia thành thị của người Xu-me là:

a)

Vùng hạ lưu sông Hoàng Hà và sông Trường Giang

b)

Vùng hạ lưu sông Ấn và sông Hằng.

c)

Vùng hạ lưu sông Hồng và sông Cửu Long

d)

Vùng hạ lưu sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ

25.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc là:

a)

Cột đá Ô-sa-ca

b)

Vạn Lí Trường Thành

c)

Chùa hang A-gian-ta

d)

Vườn treo Ba-bi-lon.

26.

Hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái là thành tựu của quốc gia cổ đại nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Trung Quốc

c)

Hi Lạp

d)

La Mã.

27.

Cơ quan nào không nằm trong tổ chức bộ máy thành bang A-ten?

a)

Quốc sử viện

b)

Đại hội nhân dân

c)

Tòa án 6000 người

d)

Hội đồng 10 tướng lĩnh

28.

Ngành kinh tế chủ yếu của La Mã cổ đại là:

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Thủ công nghiệp

29.

Biểu tượng của La Mã cổ đại là:

a)

Vạn Lí Trường Thành

b)

Quảng trường Rô-ma

c)

Kim Tự Tháp

d)

Đền Pác-tê-nông.

30.

Hai vương quốc Đva-ra-va-ti và Ha-ri-pun-giay-a lần lượt thành lập ở vùng lưu vực con sông nào?

a)

Sông Hoàng Hà

b)

Sông Trường Giang

c)

Sông Ấn

d)

Sông Mê Nam

31.

Đầu thế kỉ X, người Việt giành lại nền độc lập sau bao nhiêu năm Bắc thuộc?

a)

3000 năm

b)

2000 năm

c)

1000 năm

d)

500 năm.

32.

Thục Phán tự xưng là An Dương Vương tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở đâu?

a)

Đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ).

b)

Đóng đô ở Phú Xuân (Huế).

c)

Đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).

d)

Đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình).

33.

Thời kì Văn Lang, Âu Lạc, vào những ngày thường, người nam thường:

a)

Đóng khố, mình trần, đi chân đất.

b)

Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày đan bằng lá cây

c)

Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất

d)

Đóng khố, mình trần, đi giày lá

34.

Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng nghề nào?

a)

Làm gốm

b)

Thủ công

c)

Buôn bán

d)

Nghề nông trồng lúa nước

35.

Thể tích não của Vượn người là:

a)

200 cm3

b)

300 cm3

c)

400 cm3

d)

500 cm3

36.

Thể tích não của Người tối cổ là:

a)

400 - 550 cm3

b)

600 - 750 cm3

c)

750 - 800 cm3

d)

850 - 1100 cm3

37.

Trong xã hội nguyên thủy, ai là người đảm nhận các công việc nặng nhọc, nguy hiểm?

a)

Phụ nữ

b)

Trẻ em

c)

Người già

d)

Đàn ông

38.

Người đứng đầu thị tộc được gọi là:

a)

Già làng

b)

Tộc trưởng

c)

Tù trưởng

d)

Nhóm trưởng

39.

Việc chế tạo công cụ lao động bằng kim loại giúp con người:

a)

Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.

b)

Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.

c)

Khai thác mỏ

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

40.

Hệ thống chữ số từ 0 đến 9 mà hiện nay ta đang dùng là phát minh của:

a)

Người Hi Lạp

b)

Người Văn Lang.

c)

Người Âu Lạc

d)

Người Ấn Độ.