wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LBTLS 1

Total questions: 75

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ các tầng lớp nào của xã hội ?

a)

Nông dân tự do có nhiều ruộng đất

b)

Nô lệ được giải phóng

c)

Tướng lĩnh quân sự và quý tộc có nhiều ruộng đất

d)

Tất cả các tầng lớp trên

2.

Nông nô xuất thân từ tầng lớp nào trong xã hội ?

a)

Nô lệ và nông dân

b)

Nông dân

c)

Nô lệ

d)

Tướng lĩnh quân sự

3.

Ai là người đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh trái đất bằng đường biển ?

a)

Đi-a-xơ

b)

Cô-lôm-bô

c)

Va-xcô-đơ Ga-ma

d)

Ma-gien-lăng

4.

Một trong những điều kiện đưa đến các cuộc phát kiến địa lý thế kỉ XV - XVI là

a)

nhu cầu tìm kiếm con đường mới

b)

khoa học kĩ thuật có những bước tiến đáng kể

c)

nhu cầu giao lưu thương mại qua Địa Trung Hải

d)

nhu cầu tiêu dùng của quý tộc phong kiến ngày càng tăng

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lý ?

a)

Mở ra những vùng đất mới, dân tộc mới

b)

Tăng cường giao lưu văn hóa giữa các dân tộc

c)

Thị trường thế giới được mở rộng

d)

Xuất hiện tình trạng buôn bán nô lệ

6.

Cuối thế kỉ V, bộ tộc nào đã xâm chiếm tiêu diệt đế quốc Rô-ma?

a)

Bộ tộc người Giéc-man

b)

Bộ tộc người Wodaabe

c)

Bộ tộc người Mursi

d)

Bộ tộc người Pygmy

7.

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là?

a)

Địa chủ và nông dân

b)

Chủ nô và nô lệ

c)

Tư sản và nông dân

d)

Lãnh chúa và nông nô

8.

Chế độ phong kiến của Trung Quốc đã được hình thành và xác lập vào thời

a)

Hạ - Thương.

b)

Tần – Hán.

c)

Minh – Thanh.

d)

Tống – Nguyên.

9.

Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất dưới triều đại

a)

Nhà Tần.

b)

Nhà Hán.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

10.

Xã hội phong kiến Trung Quốc xuất hiện hai giai cấp. Đó là:

a)

Địa chủ - nông dân tá điền.

b)

Địa chủ - nông nô.

c)

Qúy tộc – nông dân.

d)

Qúy tộc – nông nô.

11.

Thời nhà Hán đã

a)

thi hành chính sách cai trị hà khắc.

b)

xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc.

c)

giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân.

d)

mở rộng khoa thi chọn nhân tài.

12.

Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường có tên gọi là

a)

Chế độ công điền.

b)

Chế độ tịch điền.

c)

Chế độ lĩnh canh.

d)

Chế độ quân điền.

13.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Vạn lý trường thành.

b)

Lũy Trường Dục.

c)

Tử cấm thành.

d)

Ngọ môn.

14.

Biện pháp tuyển chọn nhân tài dưới thời Đường như thế nào?

a)

Các quan đại thần tiến cử người tài giỏi cho triều đình.

b)

Mở trường học chọn ngay từ nhỏ, chủ yếu là con em quan lại.

c)

Mở nhiều khoa thi.

d)

Vua trực tiếp tuyển chọn.

15.

Chính sách đối ngoại nhất quán của các triều đại phong kiến Trung Quốc là gì?

a)

Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng

b)

Đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

c)

Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”

d)

Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu

16.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

a)

Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng

b)

Phương pháp luyện sắt, đúc sung, thuốc sung, làm men gốm

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

d)

Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng

17.

Những mầm mống phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh – Thanh

không xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

a)

Nhiều xưởng dệt lớn, có sự chuyên môn hóa cao.

b)

Nông dân và thợ thủ công phải nộp tô thuế nặng.

c)

Sự xuất hiện của các thương cảng.

d)

Giao lưu buôn bán với nước ngoài.

18.

Xã hội phong kiến Trung Quốc lâm dần vào tình trạng suy thoái ở thời nào?

a)

Tần - Hán.

b)

Đường.

c)

Tống - Nguyên.

d)

Minh - Thanh.

19.

Ở Trung Quốc tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo

d)

Thiên chúa giáo

20.

Ai là người sáng lập ra Nho giáo

a)

Khổng Tử

b)

Đổng Trọng Thư

c)

Tư Mã Thiên

d)

Đường Huyền Trang

21.

Vai trò nổi bật nhất của Vương triều Gúp-ta trong lịch sử Ấn Độ là

a)

Thời kỳ thống nhất, phục hưng, phát triển miền Bắc Ấn Độ

b)

tổ chức kháng cự, không cho các tộc ở Trung Á xâm lấn

c)

thống nhất được miền Bắc Ấn Độ

d)

làm chủ toàn bộ miền Trung Ấn Độ

22.

Điểm khác biệt trong chính sách tôn giáo dưới thời Vương triều Mô-gôn so với Vương triều Hồi giáo Đê-li là

a)

các tôn giáo đều bình đẳng với nhau

b)

tích cực truyền bá, áp đặt Hồi giáo

c)

thực hiện chính sách độc tôn Hồi giáo

d)

không chấp nhận các tôn giáo tồn tại

23.

Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là

a)

Chữ Phạn và kí tự Latinh

b)

Chữ Brahmi – chữ Pali

c)

Chữ Pali và kí tự Latinh

d)

Chữ Phạn

24.

Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về các giai đoạn chính trong lịch sử Ấn Độ thời kì từ các quốc gia đầu tiên đến thế kỉ VII:

1. Thời kì Gúpta;

2. Thời kì Mô- gôn

3. Thời kì Đê- li

a)

1,2,3

b)

3,2,1

c)

3,1,2

d)

1,3,2

25.

Kiến trúc của Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Hin-đu giáo

c)

Hồi giáo

d)

Hin đu giáo và phật giáo

26.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất cuả Ấn Độ là:

a)

Krixna-Rađa và Mê-ga-đu-ta

b)

I-li-at và Ô-đi-xê.

c)

Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.

d)

Xat-sai-a và Prit-si-cat.

27.

Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a?

a)

Xu-ma-tơ-ra

b)

Xu-la-vê-di

c)

Mô-giô-pa-hít (Gia va)

d)

Ca-li-man-tan

28.

Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?

a)

Mi-an-ma

b)

Thái Lan

c)

Ma-lai-xi-a

d)

In-đô-nê-xi-a

29.

Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ nền văn hóa nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Ấn Độ.

d)

Phương Tây.

30.

Đến giữa thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập trước sự xâm lược của phương Tây?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Phi-lip-pin

31.

Trong 10 thế kỉ đầu, vương quốc cổ ở Đông Nam Á được hình thành là:

a)

Phù Nam

b)

Ăng - co

c)

Lan xang

d)

Pa-gan

32.

Quốc gia nào dưới đây không thuộc Đông Nam Á:

a)

Đông Ti Mo

b)

Ấn Độ

c)

Bru nây

d)

Philippin

33.

Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á vào khoảng thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

b)

Giữa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

c)

Nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

d)

Cuối thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII

34.

Ai là người lập ra nhà Đinh?

a)

Đinh Liễn

b)

Đinh Điền

c)

Đinh Bộ Lĩnh

d)

Đinh Toàn

35.

Ngô quyền sau khi lên ngôi vương đã lựa chọn đóng đô tại đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Thăng Long

c)

Hoa Lư

d)

Phú Xuân

36.

Ngô Quyền lên ngôi vua sau khi

a)

đánh thắng quân Mông - Nguyên

b)

đánh thắng quân Tây Hán

c)

đánh thắng quân Đông Hán

d)

đánh thắng quân Nam Hán

37.

Saukhi Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế đã đặt tên nước là gì ?

a)

Đại Nam

b)

Đại Việt

c)

Đại Cồ Việt

d)

Việt Nam

38.

sắp xếp tên các triều đại đã học củaLijch sử Việt Nam theo đúng trình tự

a)

Đinh -Ngô - Tiền Lê

b)

Tiền Lê - Ngô - Đinh

c)

Ngô - Tiền Lê - Đinh

d)

Ngô - Đinh - Tiền Lê

39.

Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc.

a)

A. Đặt kinh đô ở Cổ Loa

b)

B. Bỏ chức tiết độ sứ, lên ngôi vua.

c)

C. Đặt lại lễ nghi trong triều đình.

d)

D. Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời Bắc thuộc.

40.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Đinh Toàn.

b)

Thái hậu Dương Vân Nga.

c)

Lê Hoàn.

d)

Đinh Liễn.

41.

Thời Đinh - Tiền Lê, ruộng đất trong nước nói chung thuộc sở hữu của:

a)

Làng xã

b)

Nông dân

c)

Địa chủ

d)

Nhà nước

42.

Lê Hoàn lên ngôi vua vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì?

a)

Năm 980, niên hiệu Thái Bìn

b)

năm 979, niên hiệu Hưng Thống

c)

Năm 980, niên hiệu Thiên Phúc

d)

năm 981, niên hiệu Ứng Thiên

43.

Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

b)

Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

c)

Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép vua Đinh Nhường ngôi.

d)

Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi.

44.

Tên của nước ta thời Lý là gì?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Đại Việt

c)

Âu Lạc

d)

Vạn Xuân

45.

Tên kinh đô của nước ta dưới thời Lý ?

a)

Thăng Long

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Phú Xuân

46.

Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

a)

Thăng Long gần Bắc Ninh, quê cha đất tổ của họ Lý

b)

Địa thế của Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư

c)

Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được

d)

Thăng Long nằm ở vị trí trung tâm, có điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị

47.

Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông” là:

a)

tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp

b)

thời bình tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều vào lính, nên lực lượng vẫn đông

c)

giảm bớt ngân quỹ chi cho quốc phòng

d)

tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

48.

Cấm quân là:

a)

quân phòng vệ biên giới

b)

quân phòng vệ các lộ.

c)

quân phòng vệ các phủ.

d)

quân bảo vệ Vua và Kinh thành.

49.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là:

a)

Hình thư

b)

Gia Long

c)

Hồng Đức

d)

Quốc Triều hình luật

50.

Nhà Lý được thành lập năm nào?

a)

Năm 1009

b)

Năm 1010

c)

Năm 1011

d)

Năm 1012

51.

Ai là người quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?

a)

Lý Thánh Tông

b)

Lý Công Uẩn

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Huệ Tông

52.

Nhà Lý dời đô về Đại La đổi tên thành:

a)

Hoa Lư

b)

Tống Bình

c)

Thăng Long

d)

Cổ Loa

53.

Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt.

b)

Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước.

c)

Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

d)

Gây hấn ở biên giới Việt Trung.

54.

Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là:

a)

Ngồi yên đợi giặc đến.

b)

Đầu hàng giặc.

c)

Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.

d)

Liên kết với Cham-pa.

55.

Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?

a)

Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.

b)

Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

c)

Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

d)

Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

56.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng tronhg nước.

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

57.

Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

b)

Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

c)

Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

d)

Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

58.

Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)

Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

59.

Ai là người chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?

a)

Lý Kế Nguyên

b)

Vua Lý Thánh Tông

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Tông Đản

60.

Nhà Trần được thành lập vào năm

(a)  

61.

Ý nào không đúng khi nói về tình hình nhà Lý cuối thế kỉ XII

a)

Chính quyền rất chăm lo đến đời sống nhân dân

b)

Lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra

c)

Dân nghèo nổi dậy nhiều nơi

d)

Tất cả các ý trên

62.

Vua cuối cùng của nhà Lý là ai?

a)

Lý Công Uẩn

b)

Lý Chiêu Hoàng

c)

Lý Cao Tông

d)

Lý Huệ Tông

63.

Vị vua đầu tiên của nhà Trần là ai?

a)

Trần Thừa

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Cảnh

d)

Trần Hưng Đạo

64.

Điểm giống nhau về bộ máy nhà nước giữa thời Lý và thời Trần là

a)

Tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền

b)

Có các cơ quan Quốc sử viện, Thái Y viện, Đồn Điền sứ

c)

Cả nước chia thành 12 lộ

d)

Có chế độ Thái Thượng Hoàng

65.

Dưới thời Trần, bộ luật mới được ban hành có tên là gì?

a)

Quốc triều Hình luật

b)

Bộ luật Hình thư

c)

Bộ luật Hồng Đức

d)

Bộ luật Hồng An

66.

Dưới thời Trần, cả nước được chia thành bao nhiêu lộ?

(a)  

67.

Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Quốc Toản

c)

Trần Quang Khải

d)

Trần Khánh Dư

68.

Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

a)

Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.

b)

Chặn đánh ngay từ khi quân giặc vừa tiến vào nước ta.

c)

Thực hiện “vườn không nhà trống”

d)

Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc.

69.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?

a)

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn và luôn tích cực, chủ động tham gia kháng chiến.

b)

Nội bộ tầng lớp lãnh đạo nhà Trần đoàn kết và có sự chuẩn bị rất chu đáo tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến.

c)

 Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đsung đắn, sáng tạo và có những danh tướng tài ba.

d)

Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đều được nhân dân Cham-pa giúp sức.

70.

Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên?

a)

 Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới.

b)

 Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

 Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá trong nghệ thuật đánh giặc

71.

Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản giữa Bạch Đằng năm 938 với trận Bạch Đằng năm 1288 là  

a)

A. Thời điểm tổ chức trận đánh

b)

B. Kế sách đánh giặc

c)

C. Kết quả

d)

D. Lực lượng tham gia

72.

Câu 6: Yếu tố tự nhiên nào đã được Trần Quốc Tuấn khai thác triệt để trong trận Bạch Đằng năm 1288?  

a)

A. Con nước thủy triều

b)

B. Sự suy yếu của quân Mông Nguyên

c)

C. Cây cối rậm rạp

d)

D. Sự ủng hộ của nhân dân

73.

Câu 9: Chiến thắng nào của quân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ ba đã đè bẹp ý chí xâm lược của kẻ thù?  

a)

A. Đông Bộ Đầu

b)

B. Chương Dương, Hàm Tử

c)

C. Vân Đồn

d)

D. Bạch Đằng

74.

Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

a)

 A. Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến

b)

B. Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến

c)

  C. Cho sứ giả của mình sang giảng hòa

d)

   D. Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải.

75.

Câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của ai?

a)

A. Trần Quốc Toản.

b)

B. Trần Thủ Độ.

c)

C. Trần Quang Khải.

d)

D. Trần Quốc Tuấn