Font size
Worksheetskiểm tra thường xuyên
Total questions: 20
Worksheet time: 4mins
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
Cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tạo điểm đó.
ó độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Tính chất cơ bản của từ trường là:
Gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
Gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
Gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?
Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.
Tương tác giữa hai dòng điện.
Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về cảm ứng từ?
Là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
Là đại lượng véc tơ.
Có đơn vị là N/(Am).
Phụ thuộc vào nam châm thử.
(NB) Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn có chiều dài l mang dòng điện I vuông góc với đường sức từ tại đó?
B =IlF.
B=lFI.
B=FIl.
B=FIl.
(NB) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm trên đường sức có phương .......(1) với đường sức và có chiều .......(2) với đường sức tại điểm đó. Điền từ đúng vào (1) và (2) là
tiếp tuyến; cùng chiều.
tiếp tuyến; ngược chiều.
vuông góc; cùng chiều.
vuông góc; ngược chiều.
(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.
Các đường sức từ không có chiều.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín.
(NB) Từ trường đều là từ trường mà
cảm ứng từ tại mỗi điểm không thay đổi theo thời gian.
cảm ứng từ tại mỗi điểm có độ lớn không đổi.
cảm ứng từ tại mỗi điểm như nhau cả về hướng và độ lớn.
cảm ứng từ tại mỗi điểm tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
(NB) Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
(TH) Nếu khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn thẳng dài và cường độ dòng điện trong dây cùng giảm 2 lần thì cảm ứng từ sinh ra
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
(NB) Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn tròn có N vòng dây, bán kính dây là R và cường độ dòng điện trong dây là I cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
Các đường sức từ của dòng điện chay qua dây dẫn thẳng dài có dạng là các đường
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, có tâm nằm trên trục của dây dẫn.
tròn vuông góc với dòng điện.
Cảm ứng từ do dòng điện chạy qua ống dây dẫn hình trụ ở bên trong lòng ống dây có độ lớn tăng lên khi
độ dài của ống dây hình trụ tăng.
đường kính của ống dây giảm.
cường độ dòng điện chay qua ống dây tăng.
Số vòng dây quấn trên một đơn vị dài giảm.
Đường sức từ có chiều
đi vào cực Bắc và ra từ cực Nam của thanh nam châm.
đi vào cực Nam và ra từ cực Bắc của thanh nam châm.
đi vào cả cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
đi ra từ cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều
đường sức từ trong lòng ống dây.
dòng điện trong lòng ống dây.
chiều điện trường trong lòng ống dây.
chiều điện trường xung quanh ống dây.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
phương ngang hướng sang trái.
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống.
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,02 N
0,01 N
0 N
Một dòng điện được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều
Hướng lên
Hướng xuống
Đi vào
Đi ra
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện, thường được xác định bằng quy tắc:
vặn đinh ốc 1.
vặn đinh ốc 2.
bàn tay trái.
bàn tay phải.
