NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra 15' K10 lần 3
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhận electron để đạt cấu hình electron bền là nguyên tử:
Kim loại mạnh
Có nguyên tử khối lớn.
Phi kim mạnh
Có số hiệu nguyên tử nhỏ.
Nguyên tử Al có Z = 13, ion Al3+ chứa số hạt proton là:
10
16
12
13
Ion Al3+ có tên gọi là:
Cation nhôm.
Anion nhôm
Nhôm.
Ion nhôm 3+
Ion Cl- có tên gọi là:
Cation clo.
Anion clorua.
Anion clo.
Anion cloric.
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do:
Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.
Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
K ® K+ + 1e; Cl + 1e ® Cl- ; K+ + Cl- ® KCl
Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết cộng hóa trị trong đó:
Cặp electron chung ở chính giữa 2 nguyên tử.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Điện hoá trị của một nguyên tử được tính bằng :
Điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất ion.
Số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhường đi.
Số electron mà nguyên tử của nguyên tố đó nhận thêm.
Số electron nguyên tử của nguyên tố đó dùng chung với nguyên tử của nguyên tố khác.
Trong các hợp chất K2S và Na2O, các nguyên tố kali và natri đều có điện hoá trị bằng:
+1
1+
1
I
Trong phân tử H2O, nguyên tố oxi có cộng hoá trị bằng :
–2
2–
2
1
Quá trình oxi hóa là quá trình:
Thu electron.
Nhường electron
Vừa thu vừa nhận electron.
Tác dụng với oxi
