Font size
Worksheetsôn tập Toán 8
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Kết quả của phép tính 2x.( 2x2 -x + 2)
4x3+2x2−4x
4x3−2x2−4x
4x3−2x2+4x
4x3−2x2+4
Kết quả của phép tính (−0,25x3y2) : (x2y2) là
-0,25xy
0,25xy
-xy
-0,25x
Để x(x2+1) = 0 thì x bằng
x = 0
x = 0 ;x = -1
x = 1; x = 0
x =0 ; x = ±1
Kết quả của phép chia 15x2y3:3xy là
5x
5y
5xy
5x3y3
Đa thức 21x2y + 14x2 + 7x2y2 chia hết cho đơn thức
7xy
7x2y
7xy2
7x2
Kết quả phân tích thành nhân tử của đa thức x(y – 1) + 3(y –1) là
(y – 1)(x + 3)
(y + 1)(x – 3).
(y – 1)(x – 3).
(y + 1)(x + 3).
Đơn thức 10x2y3z3 chia hết cho đơn thức nào sau đây?
− 2x3y3z .
− 5xy3z2.
2x2y4z3
5x2yz4.
Viết biểu thức x2 – 20x + 100 dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu, ta được:
(x + 10)2
(x – 20)2
(x – 10)2
x2 – 102
Tıˊch của đa thức 4x5+7x2 vaˋ đơn thức −3x3 laˋ
12x8+21x5
−12x8+21x5
12x8−21x5
−12x8−21x5
Tıˊnh (x−y)(2x−y) ta được:
2x2+3xy−y2
2x2−3xy+y2
2x2−xy+y2
2x2+xy−y2
Tıˊnh (x+41)2 ta được:
x2−21x+41
x2+21x+81
x2+21x+161
x2−21x−41
Hãy chọn câu đúng
(A+B)2=A2+AB+B2
(A−B)2=A2−2AB+B2
x2+2xy+y2=x2+y2
x2−2xy+y2=x2−y2
C2+2CD+D2=(C−D)2
Hãy chọn câu đúng:
x2+y2=(x+y)2+2xy
x2+y2=(x+y)2−2xy
x2−y2=(x+y)2−2xy
x2+y2=(x−y)2−2xy
Hãy chọn câu đúng :
x2+y2=(x+y)2
(x+y)2=−(y+x)2
(x−y)2=(y−x)2
(x−y)3=(y−x)3
Hãy chọn câu sai:
x2−4=(x−2)(x+2)
x2−2x+1=(x−1)2
(a+b+c)(a+b−c)=(a+b)2−c2
2−a=(2+a)(2−a)
x−2=(x−2)(x+2)
Biểu thức (x2 - 4x + 4) tại x = -2 có giá trị là:
A. 16
B. 0
C. 4
D. -8
(x - 2).(x + 2) bằng:
A. x2 + 4
B. x2 - 4
C. x2 - 2
D. x2 + 2
(x - 2).(x2 + 2x + 4) bằng:
A. x3 + 8
B. x3 - 8
C. x3 + 2
D. x3 - 2
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Biểu thức thích hợp của đẳng thức x2+........+y2=(x+y)2 là
xy
2xy
−xy
−2xy
2x(5xy−2y)
Kết quả của phép nhân sau là:
10x2y+4xy
7x2y−4xy
10x2y−4xy
−10x2y−4xy
Đa thức x2−49 được phân tích thành nhân tử là:
(x−7)(x+7)
(x+7)(x+7)
(−x−7)(x+7)
x(x−7)
x2−4x+4
Tại x = 2 biểu thức sau có giá trị là:
3
2
1
0
Kết quả của phép nhân −xy(2x−45xy+34x3) là:
−2xy+45x2y2+34x3y
−2x2y+45x2y2−34x4y
2x2y+45x2y2+34x4y
−2x2y+45x2y2−34x3y
Kết quả của phép tính nhân: (x+0,5)(x2+2x−0,5) là
x3+2,5x2+0,5x−0,25
x3+2,5x2+0,5x+0,25
x3+2,5x2−0,5x−0,25
x3+2,5x2+1,5x−0,25
Khai triển (x+2y)2 được kết quả là:
x2+2xy+4y2
x2+4xy+2y2
x2+4xy+4y2
x2+4xy+2y
Rút gọn biểu thức (a+b)3−(a−b)3−6a2b ta được kết quả là:
2a3
−2a3
2b3
−2b3
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 21x2y−12xy3
3(x2y−4xy2)
3y(7x2−4xy)
3x(7xy−4y2)
3xy(7x−4y2)
Chọn câu trả lời đúng. Kết quả phân tích đa thức x2−5x+xy−5y thành nhân tử là>
(x+5)(x−y)
(x−5)(x−y)
(x−5)(x+y)
(x+5)(−x+y)
Tìm x biết 9x2−6x−3=0
x=1 hoặc x=3
x=−1 hoặc x=31
x=1 hoặc x=−31
x=−1 hoặc x=−31
Phân tích đa thức sau thành nhân tử 12x−9−4x2
(2x−3)(2x+3)
−(2x−3)2
(3−2x)2
−(2x+3)2
Phân tích đa thức mn3−1+m−n3 thành nhân tử
n(n2+1)(m−1)
(n2+1)(m−1)
(m+1)(n2+1)
(n3+1)(m−1)
Kết quả phân tích đa thức 5x3−20x thành nhân tử là:
5x(x−2)2
x(5x−2)2
5x(x+2)(x−2)
5x(x+4)(x−4)
Phân tích đa thức x3−6x2y+12xy2−8y3 thành nhân tử
(x−y)3
(2x−y)3
x3−2y3
(x−2y)3
Kết quả của phép tính (21x−0,5)2 là:
21x2−21x+0,25
41x2−0,25
41x2−0,5x+2,5
41x2−0,5x+0,25
GTNN của biểu thức A= x2−6x+11 đạt tại x bằng bao nhiêu
6
3
-3
-6
Khai triển hằng đẳng thức sau: (5x+3y)3
125x3+150x2y+90xy2+27y3
125x3+225x2y+135xy2+27y3
(5x+3y)(25x2−15xy+9y2)
25x3+225x2y+90xy2+27y3
(b−a)2=
a2−2ab−b2
a2+b2−2ab
b2−2ab+a2
(b−a)(a+b)
−a2+b2−2ab
b2−a2=
(a−b)(a+b)
(b−a)(a+b)
(b−a)(b+a)
b2−2ab+a2
(a−b)(a−c)=
a2−ab−ac+bc
a2−ab−ac−bc
a2+ab−ac+bc
a2−ab+ac−bc
Chọn 2 vế bằng nhau của một hằng đẳng thức:
(a−b)3
a3−3a2b+3ab2−b3
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
Chọn 2 vế bằng nhau của một hằng đẳng thức:
a3+b3
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
a3+3a2b+3ab2+b3
Chọn 2 vế bằng nhau của một hằng đẳng thức:
a3−b3
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
a3−3a2b+3ab2−b3
(a+b)2=
a2+b2+2ab
a2+b2−2ab
a2+2ab+b2
a2+ab+b2
(a+b)3
a3+3a2b+3ab2+b3
a3+2a2b+2ab2+b3
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
(a−b)3 =
a3−3a2b+3ab2−b3
a3+3a2b−3ab2−b3
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
a3+b3=
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
a3+3a2b+3ab2+b3
(a2+b2)(a−ab+b)
a3−b3
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
a3−3a2b+3ab2−b3
(a2−b2)(a+ab+b)
(a+b)(c−d)=
ac−bd
bc−ad
ac+bc−ad−bd
ac−ad+bc−bd
−a(b+c)=
−ab−ac
−(ab+ac)
ab−ac
ac−ab
Chọn 2 vế bằng nhau của một hằng đẳng thức:
(a+b)3
a3+3a2b+3ab2+b3
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
Chọn 2 vế bằng nhau của một hằng đẳng thức:
a2−b2
(a−b)(a+b)
a2−2ab+b2
(b−a)(a−b)
Chon ý sai
BA=B.MA.M (M laˋ một đa thức =0)
BA=B:NA:N(N laˋ 1 nha^n tử chung)
BA=DC ne^ˊu A.D=B.C
undefined
C.DA.B Điều kiện xác định của phân thức là:
C.D=0
C=0 vaˋ D=0
C=0 hoặc D=0
C.D=0
(1) Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung
(2) Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng
(3) Tìm nhân tử phụ của mỗi biểu thức
Sắp xếp theo thứ tự đúng quy đồng mẫu thức nhiều phân thức:
1 - 3 - 2
1 - 2 - 3
3 - 2 - 1
2 - 1 - 3
2 - 3 - 1
Chọn ý sai
Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức
Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau ta qui đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu vừa tìm được
Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức ta cộng các tử thức với nhau và cộng các mẫu thức với nhau
Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
Chọn ý đúng
BA−DC=B−DA−C
Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0
BA=−B−A=−BA
Muốn trừ hai phân thức khác mẫu thức, ta quy đồng mẫu hai phân thức sau đó lấy tử trừ tử, mẫu trừ mẫu
Chọn ý đúng
Muốn nhân hai phân thức ta quy đồng mẫu thức rồi nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau
Muốn nhân hai phân thức ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau
BA×DC=B.CA.D
BA×(DC+FE)=(BA+DC)×FE
BA÷DC (với DC=0) Chọn khẳng định đúng.
ta nhân A/B với phân thức nghịch đảo của D/C
ta nhân A/B với phân thức C/D
ta nhân A/B với phân thức nghịch đảo của C/D
ta cộng A/B với phân thức nghịch đảo của C/D
Chọn câu sai
BA×AB=1
BA×DC=DC×BA
DC×FE=D.FC.E
BA×(DC+FE)=BA×DC+FE
Viết tích a4.a6 dưới dạng một lũy thừa ta được:
a10.
a2.
a24.
2a24.
Kết quả thực hiện sau khi thực hiện phép toán:
x(2x−1)2x2−x
2x2−1
−2x2−x
2x2+x
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(a+b)2=a2+2ab+b2
(a+b)2=a2+ab+b2
(a+b)2=a2+b2
(a+b)2=a2−2ab+b2
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(a−b)(a+b)=a2+2ab+b2
(a+b)(a−b)=a2−b2
(a+b)(a−b)=a2−2ab+b2
(a−b)(a+b)=a2+b2
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.
(x+y)2=(x+y)(x+y)
x2−y2=(x−y)(x+y)
(−x+y)2=x2+2xy+y2
(x−y)2=(y−x)2
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
(a−b)3=a3−3a2b−3ab2−b3
(a+b)3=a3+b3
(a−b)3=a3−b3
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.
a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)
a3+b3=(a−b)(a2+ab+b2)
a3+b3=(a+b)(a2−2ab+b2)
a3−b3=(a+b)(a2−ab+b2)
Thực hiện phép tính
(x−2)(x+5) ta được kết quả:
x2+3x−10
x2−3x+10
x2+3x+10
x2−7x−10
Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:
(−5y)2=25y2
(−5y)2=10y2
(−5y)2=5y2
(−5y)2=−25y2
Khai triển hằng đẳng thức (2−x)3 , ta được kết quả sau:
4−2x+x3
8−12x+6x2−x3
x3−6x2+12x−8
x3+6x2+12x+8
Hãy chọn câu sai.
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Nếu hình thanh có hai cạnh bên song song thì tất cả các cạnh của hình thang bằng nhau.
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thị hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh bên song song.
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 130o. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là:
70o
100o
40o
50o
Chọn các hình là tứ giác lồi
Cho hình vẽ bên dưới, chọn đáp án sai
Hai đỉnh kề nhau: A và B, A và D
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và điểm nằm ngoài tứ giác là H
Đường chéo: AC, BD
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau khi định nghĩa tứ giác ABCD:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Trong một hình thang, hai góc kề với một cạnh bên thì:
phụ nhau.
bằng nhau.
bù nhau.
cùng bằng 1 vuông.
Tìm x?
80o
60o
120o
90o
Cạnh bên nào vuông góc với hai đáy:
A. Cạnh AB
B. Cạnh AD
C. Cạnh BC
D. Cạnh DC
Cho hình vẽ bên, giá trị của x là:
80°
70°
40°
60°
Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau
Hình thang cân là hình có hai góc kề một ... bằng nhau
cạnh bên
đường chéo
cạnh đáy
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), biết ∠D=60° thì số đo góc B là bao nhiêu? ( ∠ : kí hiệu góc)
∠B=60°
∠B=110°
∠B=120°
∠B=80°
Hình thang ABCD (AB // CD) thoả mãn điều kiện nào dưới đây sẽ trở thành Hình thang cân:
(có thể chọn nhiều câu trả lời đúng)
AB = CD hoặc BC = AD
∠A=∠B hoặc ∠C = ∠D
∠A=∠C hoặc ∠B=∠D
AC = BD
Một hình thang có cặp góc đối là 125o và 75o
, cặp góc đối còn lại của hình thang đó là:
105o và 55o
105o và 45o
115o và 55o
115o và 765o
Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm, đáy lớn CD = 22cm, cạnh bên BC = 13cm. Khi đó độ dài đường cao AH của hình thang bằng:
6cm
8cm
9cm
12cm
Đâu là dấu hiệu nhận biết của hình thang cân?
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
Hãy chọn câu sai.
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Nếu hình thanh có hai cạnh bên song song thì tất cả các cạnh của hình thang bằng nhau.
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thị hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh bên song song.
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 130o. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là:
70o
100o
40o
50o
Chọn các hình là tứ giác lồi
Cho hình vẽ bên dưới, chọn đáp án sai
Hai đỉnh kề nhau: A và B, A và D
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và điểm nằm ngoài tứ giác là H
Đường chéo: AC, BD
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau khi định nghĩa tứ giác ABCD:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó hai đoạn thẳng kề một đỉnh song song với nhau
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA và 4 góc tại đỉnh bằng nhau.
Trong một hình thang, hai góc kề với một cạnh bên thì:
phụ nhau.
bằng nhau.
bù nhau.
cùng bằng 1 vuông.
Tìm x?
80o
60o
120o
90o
Cạnh bên nào vuông góc với hai đáy:
A. Cạnh AB
B. Cạnh AD
C. Cạnh BC
D. Cạnh DC
Cho hình vẽ bên, giá trị của x là:
80°
70°
40°
60°
Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau
Hình thang cân là hình có hai góc kề một ... bằng nhau
cạnh bên
đường chéo
cạnh đáy
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), biết ∠D=60° thì số đo góc B là bao nhiêu? ( ∠ : kí hiệu góc)
∠B=60°
∠B=110°
∠B=120°
∠B=80°
Hình thang ABCD (AB // CD) thoả mãn điều kiện nào dưới đây sẽ trở thành Hình thang cân:
(có thể chọn nhiều câu trả lời đúng)
AB = CD hoặc BC = AD
∠A=∠B hoặc ∠C = ∠D
∠A=∠C hoặc ∠B=∠D
AC = BD
Một hình thang có cặp góc đối là 125o và 75o
, cặp góc đối còn lại của hình thang đó là:
105o và 55o
105o và 45o
115o và 55o
115o và 765o
Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm, đáy lớn CD = 22cm, cạnh bên BC = 13cm. Khi đó độ dài đường cao AH của hình thang bằng:
6cm
8cm
9cm
12cm
Cho tứ giác ABCD, có góc A bằng 1200 , góc B bằng 800 , góc C bằng 1000 thì góc D bằng
1050
900
400
600
Hình chữ nhật là tứ giác:
Có hai cạnh vừa song song vừa bằng nhau
Có bốn góc vuông
Có bốn cạnh bằng nhau
Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
Hình vuông là tứ giác
Có hai cạnh vừa song song vừa bằng nhau
Có bốn góc vuông
Có bốn cạnh bằng nhau
Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
Nhóm hình nào đều có trục đối xứng:
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
Hình thang cân, hình thoi, hình vuông, hình bình hành.
Hình bình hành, hình thang cân, hình chữ nhật.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông.
Hai đường chéo của hình vuông có tính chất :
Bằng nhau, vuông góc với nhau.
Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Là tia phân giác của các góc của hình vuông.
Cả A, B, C
Trong tam giác vuông trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài là 5 cm khi đó độ dài cạnh huyền là
10 cm
2,5 cm
5cm
15cm
Cho đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm và đường thẳng d, đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua d khi đó độ dài của A’B’ là
3cm
6cm
9cm
Cho tam giác ABC và tam giác A’B’C’ đối xứng nhau qua đường thẳng d biết AB = 4cm,BC = 7 cm Và chu vi của tam giác ABC = 17
17cm
6cm
7cm
Cho hình bình hành ABCD biết góc A= 1100 ,khi dó các góc còn lại của hình bình hành lần lượt là
700,1100,700
1100, 700,700
700,700,1100
Cả A,B,C đều sai
Cho hình bình hành ABCD biết AB = 8 cm ,BC = 6cm .Khi đó chu vi cuả hình bình hành đố là
14 cm.
28 cm
24 cm
48 cm
Hãy chọn câu sai.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Tổng các góc của một tứ giác bằng 1800.
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600.
Tứ giác ABCD là hình gồm đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai.
Hai đỉnh kề nhau: A và B, A và D
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
Đường chéo: AC, BD
Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và điểm nằm ngoài tứ giác là H
Chọn câu đúng.
Đường trung bình của hình thang là đường nối trung điểm hai cạnh đáy hình thang.
Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.
Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.
Hãy chọn câu đúng. Cho hình thang ABCD có AB // CD. Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Khi đó:
MN = 3AB+CD
MN=4AB+CD
MN=2AB+CD
MN=2AD+CB
Hãy chọn câu đúng?
Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Chu vi của tam giác EFP là:
17 cm
33 cm
15 cm
16 cm
Một hình thang có đáy lớn là 5 cm, đáy nhỏ ngắn hơn đáy lớn là 0,8 cm. Độ dài đường trung bình của hình thang là:
4,7 cm
4,6 cm
4,8 cm
5 cm
Cho ΔABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 8 cm, AC = 7cm. Ta có:
IK = 4 cm
IK = 4,5 cm
IK = 3,5 cm
IK = 14 cm
Cho ΔABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết AC = 10cm. Ta có IK bằng
(a)
Cho ΔABC đều, cạnh 2cm; M, N là trung điểm của AB và AC. Chu vi của tứ giác MNCB bằng
5cm
6cm
4cm
7cm
Tìm x, y trên hình vẽ, trong đó AB // EF // GH // CD. Hãy chọn câu đúng.
x = 8cm, y = 16 cm
x = 18 cm, y = 9 cm
x = 18 cm, y = 8 cm
x = 16 cm, y = 8 cm
Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AM, E là giao điểm của BD và AC, F là trung điểm của EC. Tính AE biết AC = 9cm
AE = 4,5cm
AE = 3cm
AE = 2cm
AE = 6cm
Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 700. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là:
700
1100
1200
9000
Định nghĩa Hình thang cân:
Hình thang cân là tứ giác có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hình thang cân là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
Chọn phát biểu sai:
Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
Trong hình thang cân, hai đường chéo vuông góc
Trong hình thang cân, hai góc kề một đáy bằng nhau.
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), biết ∠D=60° thì số đo góc C là bao nhiêu? ( ∠ : kí hiệu góc)
∠C=60°
∠C=110°
∠C=120°
∠C=80°
Cho tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia phân giác của góc D. Chọn khẳng định đúng
Tứ giác ABCD là hình thang
Tứ giác ABCD là hình thang vuông
Tứ giác ABCD là hình thang cân
Cả 3 đáp án đều sai
Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 12cm, đáy lớn CD = 22cm, cạnh bên BC = 13cm. Khi đó độ dài đường cao AH của hình thang bằng:
6cm
8cm
9cm
12cm
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), biết ∠D=60° thì số đo góc B là bao nhiêu? ( ∠ : kí hiệu góc)
∠B=60°
∠B=110°
∠B=120°
∠B=80°
Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là HÌNH THANG CÂN, đúng hay sai?
ĐÚNG
SAI
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH của tam giác là
đường thẳng đi qua trung điểm của chỉ một cạnh
đường thẳng đi qua 1 đỉnh của tam giác
đoạn thẳng nối từ đỉnh tới trung điểm cạnh đối diện
đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH của tam giác có độ dài bằng
một nửa cạnh còn lại
một phần ba cạnh còn lại
một phần tư cạnh còn lại
cạnh còn lại
Hãy chọn câu đúng. Cho hình thang ABCD có AB // CD. Lấy M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC. Khi đó:
MN = (AB + CD)/3
MN = (AB + CD)/4
MN = (AB + CD)/2
MN = (AB + CD)/5
Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E, F, P là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Chu vi của tam giác EFP là:
17 cm
33 cm
15 cm
16 cm
Một hình thang có đáy lớn là 5 cm, đáy nhỏ ngắn hơn đáy lớn là 0,8 cm. Độ dài đường trung bình của hình thang là:
4,7 cm
4,8 cm
4,6 cm
5 cm
Cho Δ ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và BC = 4cm. Tính độ dài MN.
MN = 8 cm
MN= 3 cm
MN= 1 cm
MN= 2 cm
Trong một tam giác, đường thẳng đi qua trung điểm của 1 cạnh và song song với cạnh thứ 2 thì được gọi là đường
trung tuyến
trung trực
trung bình
trung tâm
Chọn các câu đúng:
Trong hình thang cân ...
cạnh bên và cạnh đáy bằng nhau
hai góc đối bằng nhau
hai đường chéo bằng nhau
hai đáy bằng nhau
Chọn các câu là dấu hiệu nhận biết hình thang cân (có thể chọn nhiều câu trả lời đúng).
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai góc kề một cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
Hình thang có hai góc đối bằng nhau là hình thang cân.
Chọn các điều kiện để hình thang ABCD (AB // CD) trở thành hình thang cân. (có thể chọn nhiều câu trả lời đúng)
AB = CD hoặc BC = AD
∠A=∠B hoặc ∠C = ∠D
∠A=∠C hoặc ∠B=∠D
AC = BD
