wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn thi HSG 5

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

“ Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ”

a)

Quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b)

Quan hệ điều kiện – kết quả.

c)

Quan hệ tương phản.

d)

Quan hệ tăng tiến.

2.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b)

Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c)

Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d)

Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành

3.

Cho câu văn: “Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.”

 Chủ ngữ trong câu trên là?

a)

Trên nền cát trắng tinh

b)

nơi ngực cô mai tì xuống

c)

nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc

d)

những bông hoa tím

4.

Cuối bài thơ “Hành trình của bầy ong” tác giả có viết:

“ Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.”

Hai dòng thơ trên ý nói gì?

a)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa tàn phai nhanh.

b)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa không bao giờ hết.

c)

Bầy ong đã giữ những giọt mật cho đời.

d)

Bầy ong giữ được những hương vị của mật hoa cho con người sau khi các mùa hoa đã hết.

5.

Câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” có ý khuyên chúng ta điều gì?

a)

Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, hợp vệ sinh.

b)

Dù có nghèo đói, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

c)

Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d)

Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ thơm tho.

6.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

7.

Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm các loại câu sau:

a)

Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b)

Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c)

Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d)

Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

8.

Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.

Là câu sai, vì sao ?

a)

Thiếu chủ ngữ.

b)

Thiếu trạng ngữ.

c)

Thiếu vị ngữ.

d)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

9.

Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa.

b)

Tuổi tác.

c)

Trẻ trung, đầy sức sống.

d)

Ngày.

10.

Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “nhô” trong câu: “Vầng trăng đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng.”

a)

mọc, ngoi, dựng

b)

mọc, nhú, đội

c)

mọc, ngoi, nhú

d)

mọc, đội, ngoi

11.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

12.

Dòng nào toàn từ láy?

a)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ mộng.

b)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ màng.

c)

xa xôi, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.

d)

xa xôi, xa lạ, mải miết, mong mỏi.

13.

Từ xanh trong câu “ Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “ Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng nghĩa

c)

Đó là hai từ đồng âm

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

14.

Thành ngữ nào dưới đây nói về lòng dũng cảm?

a)

Chân lấm tay bùn

b)

Vào sinh ra tử

c)

Đi sớm về khuya

d)

Chết đứng còn hơn sống quỳ

15.

Câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ trái nghĩa

d)

Từ đồng âm

16.

Từ nào dưới đây không phải là danh từ?

a)

Niềm vui

b)

Màu xanh

c)

Nụ cười

d)

Lầy lội

17.

Từ điền vào chỗ chấm trong câu: “ Hẹp nhà …. bụng” là:

a)

nhỏ

b)

rộng

c)

to

d)

tốt

18.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Chăm lo

b)

Chăm no

c)

Trăm no

d)

Trăm lo

19.

Cho các câu tục ngữ sau:

- Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

- Lá rụng về cội.

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

Dòng nào dưới đây giải nghĩa chung của các câu tục ngữ đó?

a)

Làm người phải thủy chung

b)

Gắn bó quê hương là tình cảm tự nhiên.

c)

Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

d)

Lá cây thường rụng xuống gốc.

20.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm toàn động từ?

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự.

b)

Vui chơi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương.

c)

Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d)

Vui chơi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự.

21.

Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả.

b)

Bằng bằng, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái.

c)

Bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm.

d)

Bằng bằng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm.

22.

Từ nào là từ trái nghĩa với từ “thắng lợi”?

a)

Thua cuộc

b)

Chiến bại

c)

Tổn thất

d)

Thất bại

23.

Trong câu sau: “Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.” có:

a)

1 tính từ, 2 động từ

b)

2 tính từ, 2 động từ

c)

2 tính từ, 1 động từ

d)

3 tính từ, 3 động từ

24.

Từ nào sau đây gần nghĩa với từ hòa bình?

a)

Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b)

Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c)

Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió

25.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ

b)

Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy dòng sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ

c)

Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm.

26.

Câu: “Bạn có thể đưa cho tôi lọ mực được không?”

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu hỏi có mục đích cầu khiến

c)

Câu hỏi

d)

Câu cảm

27.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “chạy” trong câu thành ngữ “Chạy thầy chạy thuốc”

a)

Di chuyển nhanh bằng chân.

b)

Hoạt động của máy móc

c)

Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra.

d)

Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn.

28.

Cho đoạn thơ sau:

Muốn cho trẻ hiểu biết

Thế là bố sinh ra

Bố bảo cho bé ngoan

Bố bảo cho biết nghĩ.

(Chuyện cổ tích loài người – Xuân Quỳnh)

Cặp quan hệ từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Tương phản

c)

Giả thiết – kết quả

d)

Tăng tiến

29.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại:

a)

Cầm

b)

Nắm

c)

Cõng

d)

Xách

30.

Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:

a)

Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp;

b)

Thắng gầy nhưng rất khỏe

c)

Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d)

Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

31.

Hãy nhận xét cách sắp xếp vị trí trạng ngữ trong các câu dưới đây và khoanh tròn vào những chữ cái có cách sắp xếp đúng:

a)

Lúc tảng sáng, ở quãng đường này, lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

b)

Lúc tảng sáng và lúc chập tối, ở quãng đường này, xe cộ đi lại tấp nập.

c)

Ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

d)

Lúc chập tối ở quãng đường này, lúc tảng sáng và lúc chập tối, xe cộ đi lại tấp nập.

32.

Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

Túng thiếu

b)

Bất hạnh

c)

Gian khổ

d)

Phúc tra

33.

Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là:

a)

Sung sướng

b)

Toại nguyện

c)

Phúc hậu

d)

Giàu có

34.

Từ nào dưới đâycó tiếng bảo không mang nghĩa “giữ, chịu trách nhiệm”

a)

Bảo vệ

b)

Bảo hành

c)

Bảo kiếm

d)

Bảo quản

35.

Từ nào dưới đây có tiếng bảo mang nghĩa “giữ, chịu trách nhiệm”

a)

Bảo kiếm

b)

Bảo ngọc

c)

Bảo toàn

d)

Gia bảo