Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN CN 10
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 21mins
Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
xác định mật độ, công thức phân bón, thời vụ gieo trồng.
xác định chất lượng, năng suất cây trồng.
xác định khả năng chống chịu.
xác định loại giống cây trồng.
Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là:
Khảo nghiệm giống cây trồng
Sản xuất giống cây trồng
Nhân giống cây trồng
Xác định sức sống của hạt
Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:
Sản xuất.
Trồng, cấy.
Phổ biến trong thực tế.
Sản xuất đại trà.
Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì?
Để mọi người biết về giống mới.
So sánh toàn diện giống mới nhập nội với giống đại trà.
Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.
Duy trì những đặc tính tốt của giống.
Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giống đi, để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì?
Làm thí nghiệm so sánh giống.
Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
Làm thí nghiệm quảng cáo.
Không cần làm thí nghiệm mà cho sản xuất đại trà ngay.
Giống được cấp giấy chứng nhận Giống Quốc Gia khi đã đạt yêu cầu của:
Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
Thí nghiệm so sánh giống.
Không cần thí nghiệm.
Khảo nghiệm giống cây trồng được tiến hành ở
Nhiều vùng sinh thái khác
3 vùng sinh thái
2 vùng sinh thái
1 vùng sinh thái
Mục đích của thí nghiệm sản xuất quảng cáo là để
So sánh với các giống phổ biến trong sản xuất đại trà
Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống
Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà
Đưa giống mới vào sản xuất đại trà
Tổ chức hội nghị đầu bờ là một hình thức của
Thí nghiệm khảo sát chất lượng
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
Thí nghiệm so sánh giống
Trong quá trình khảo nghiệm giống cây trồng, tính ưu việt của giống được xác định nhờ thí nghiệm?
Thí nghiệm khảo nghiệm
Thí nghiệm so sánh giống
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng là
Cung cấp thông tin về giống
Tạo ra số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà
Duy trì độ thuần chủng của giống
đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới có phù hợp với từng vùng
Trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây trồng tự thụ phấn chéo người ta loại bỏ hàng xấu, cây xấu trên hàng tốt ở thời điểm nào?
Trước khi tung phấn
Đang tung phấn
Sau khi tung phấn
Khi thu hoạch
Tại sao hạt giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng cần được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống chuyên nghiệp?
Vì hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao
Đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị hiện đại
Có đủ phương tiện và trình độ thực hiện quy trình kĩ thuật gieo trồng
Cơ sở sản xuất giống được trung ương quản lý
Trong quy trình nhân giống ở cây trồng tự thụ phấn, theo sơ đồ duy trì thì vật liệu ban đầu là
Hạt giống siêu nguyên chủng
Hạt giống nguyên chủng
Hạt giống bị thoái hóa
Hạt giống xác nhận
Trong quy trình nhân giống ở cây trồng tự thụ phấn, theo sơ đồ phục tráng thì vật liệu ban đầu là
Hạt tác giả
Hạt bị thoái hóa
Hạt cây rừng
Những củ giống tốt
Những củ giống tốt
XN – SNC – NC
SNC – NC – XN
NC – SNC – XN
SNC – XN – NC
Đối với giống cây trồng nhập nội (không còn hạt giống siêu nguyên chủng) thì qui trình sản xuất hạt giống có đặc điểm nào sau đây?
Lô hạt siêu nguyên chủng được thu hoạch ở năm thứ hai.
Giống được sản xuất theo sơ đồ phục tráng.
Năm thứ hai cần đánh giá dòng lần 2.
Nhân hạt giống nguyên chủng từ hạt siêu nguyên chủng được thực hiện ở năm thứ ba.
Sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính yêu cầu
cách ly nghiêm ngặt
cách ly không cao
không cần cách ly
vừa cách ly, vừa không cách ly
Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng?
Duy trì, củng cố độ thuần chủng của giống
Tạo ra giống cây trồng mới có năng suất cao
Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất
Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà
Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ thống sản xuất giống cây trồng
Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm 4 giai đoạn: SNC và NC và XN và đại trà
Sản xuất hạt giống SNC được thực hiện ở các xí nghiệp, trung tâm sản xuất giống chuyên trách
Sản xuất hạt giống xác nhận được thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ty, trung tâm và cơ sở sản xuất
Hạt giống nguyên chủng được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng
Việc sản xuất giống cây rừng gặp khó khăn là do:
khó có thể loại bỏ hết những cây con không đạt yêu cầu sản xuất giống
Không có hạt giống siêu nguyên chủng
Lựa chọn khu vực sản xuất giống ở khu cách li và chia thành nhiều ô
cây rừng có đời sống dài ngày, thời gian sinh trưởng chậm
Trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ phục tráng thì năm thứ mấy ta có hạt SNC?
2
3
4
5
Bước nào sau đây không có trong sơ đồ duy trì của quy trình sản xuất cây trồng nông nghiệp?
Thí nghiệm so sánh giống
Sản xuất hạt SNC
Chọn cây ưu tú
Sản xuất hạt XN
Hình thức nào được người dân sử dụng để nhân giống hữu tính?
Gieo hạt
Trồng bằng củ
Giâm cành
Trồng bằng dây (dây khoai)
Trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì thì năm thứ mấy ta có hạt NC ?
3
4
5
6
Đối với sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ phục tráng và sơ đồ duy trì thì khác nhau ở điểm nào sau đây ?
Hệ thống sản xuất
Vật liệu khởi đầu
Hạt NC
Hạt XN
Theo em trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây trồng thụ phấn chéo thì vụ thứ 2 là giai đoạn nào trong hệ thống sản xuất giống cây trồng?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây
Hạt siêu nguyên chủng được tạo ra từ hạt xác nhận
Hạt xác nhận dùng để sản xuất đại trà
Hạt siêu nguyên chủng được tạo ra từ hạt nguyên chủng
Hạt nguyên chủng được tạo ra từ hạt xác nhận
Theo em những câu dưới đây thì câu nào là câu đúng?
Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm 2 giai đoạn
Hạt giống SNC được tạo ra từ hạt NC
Trong quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo được tiến hành qua 4 vụ.
Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì được tiến hành qua 5 năm.
Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô tế bào dựa vào
Sự sinh trưởng của tế bào thực vật
Sự dung hợp của các tế bào thực vật khác nhau
Khả năng sinh sản hữu tính của tế bào
Sự phân hóa và phản phân hóa của tế bào thực vật
Trong nuôi cấy mô, môi trường tạo rễ thường bổ sung hoocmon kích thích sinh trưởng là
GA
GB
Ethylen
NAA, IBA
Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng trong nuôi cấy mô là
Môi trường MS
Môi trường agar
Môi trường agar có bổ sung đường
Môi trường agar có bổ sung khoáng
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, khi tế bào đã có chồi, có rễ thích hợp thì chuyển sang trồng trong môi trường thích ứng nhằm mục đích cho cây:
Cây không bị sâu bệnh
Cây phát triển mạnh
Cây sinh trưởng nhanh.
thích ứng môi trường tự nhiên.
Sự phân hoá tế bào là quá trình biến đổi
TB phôi sinh thành TB chuyên hoá
TB hợp tử thành TB phôi sinh.
TB hợp tử thành TB phôi sinh.
TB chuyên hoá thành TB phôi sinh.
Vật liệu nuôi cấy trong nuôi cấy mô
tế bào biểu bì.
tế bào mô rễ.
tế bào thân.
tế bào mô phân sinh.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm
Hệ số nhân giống thấp, cây con nhiễm bệnh, không đồng nhất về di truyền.
Hệ số nhân giống thấp, cây con nhiễm bệnh, đồng nhất về di truyền.
Hệ số nhân giống cao, cây con sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
Hệ số nhân giống cao, cây con sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.
Trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, người ta thường chọn vật liệu nuôi cấy là
Cành mới ra.
Rễ cây.
Đỉnh sinh trưởng của rễ, thân, lá.
Lá cây.
Nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào và phương pháp chiết cành giống nhau ở đặc điểm
Đòi hỏi cao về yêu cầu kỹ thuật.
Cho ra những sản phẩm cây trồng đồng nhất về mặt di truyền.
Cho ra những sản phẩm cây trồng sạch bệnh.
Có thể áp dụng với mọi đối tượng cây trồng.
Tế bào thực vật có tính toàn năng. Điều đó có nghĩa là
Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể.
Tế bào chứa toàn bộ hệ gen qui định kiểu gen của loài đó.
Tế bào có khả năng phân hoá thành các tế bào chuyên hoá.
Tế bào chứa toàn bộ hợp chất hữu cơ và vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Sơ đồ qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào gồm các bước theo thứ tự là
Chọn vật liệu nuôi cấy → Tạo chồi → Tạo rễ → Khử trùng → Cấy cây vào môi trường thích ứng → Trồng cây ra vườn ươm.
Chọn vật liệu nuôi cấy → Khử trùng → Tạo rễ → Tạo chồi → Cấy cây vào môi trường thích ứng → Trồng cây ra vườn ươm.
Chọn vật liệu nuôi cấy → Khử trùng → Tạo chồi → Tạo rễ → Cấy cây vào môi trường thích ứng → Trồng cây ra vườn ươm.
Chọn vật liệu nuôi cấy → Tạo rễ → Tạo chồi → Khử trùng → Cấy cây vào môi trường thích ứng → Trồng cây ra vườn ươm.
Điều kiện của vật liệu nuôi cấy là
mô càng già càng dễ nuôi cấy
hạt của cây khỏe mạnh
có đủ rễ, thân và lá
sạch bệnh, vô trùng
Phương pháp nào sau đây không dùng để khử trùng mẫu nuôi cấy?
Dung dịch H2O2
axit clohidric đậm đặc
Dung dịch HgCl2
nước javel
NB Keo đất có cấu tạo gồm mấy phần (nếu coi lớp ion khuếch tán và ion bất động là 1 phần)
1
3
4
5
Đất có phản ứng chua khi
[ H+] > [OH -]
[ H+] < [OH -]
[H+] = [OH -]
[H+] ≥ [OH -]
Đất có phản ứng trung tính khi
[ H+] > [OH -]
[ H+] < [OH -]
[H+] = [OH -]
[H+] ≥ [OH -]
Nếu keo đất là keo dương hay âm thì do cấu tạo phần nào quyết định?
Lớp ion khuếch tán
Lớp ion bất động
Lớp ion quyết định điện
Nhân
Keo âm là keo có đặc điểm
lớp ion bất động mang điện tích âm
lớp ion bù mang điện tích âm
lớp ion khuếch tán mang điện tích âm
lớp ion quyết định điện mang điện tích âm
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng cung cấp không ngừng nước, chất dinh dưỡng, có chứa chất độc hại
khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, không có chứa chất độc hại
khả năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng
khả năng cung cấp không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không có chứa chất độc hại
Keo đất là gì
Là phần tử có kích thước nhỏ khoảng dưới 1µm, tan trong nước
Là phần tử có kích thước nhỏ khoảng dưới 1µm, không tan trong nước
Là phần tử có kích thước lớn, không tan trong nước
Là phần tử có kích thước lớn, tan trong nước
Câu nào là không đúng trong các câu dưới đây
Dung dịch đất có phản ứng chua khi pH < 6,5
Độ phì nhiêu nhân tạo được hình thành có sự tác động của con người
Đất có pH < 7 là thể hiện tính kiềm
Keo đất không hòa tan trong nước
NB Keo đất có cấu tạo gồm mấy phần (nếu coi lớp ion khuếch tán và ion bất động là 1 phần)
1
3
4
5
Đất có phản ứng chua khi
[ H+] > [OH -]
[ H+] < [OH -]
[H+] = [OH -]
[H+] ≥ [OH -]
Đất có phản ứng trung tính khi
[ H+] > [OH -]
[ H+] < [OH -]
[H+] = [OH -]
[H+] ≥ [OH -]
Nếu keo đất là keo dương hay âm thì do cấu tạo phần nào quyết định?
Lớp ion khuếch tán
Lớp ion bất động
Lớp ion quyết định điện
Nhân
Keo âm là keo có đặc điểm
lớp ion bất động mang điện tích âm
lớp ion bù mang điện tích âm
lớp ion khuếch tán mang điện tích âm
lớp ion quyết định điện mang điện tích âm
Độ phì nhiêu của đất là
khả năng cung cấp không ngừng nước, chất dinh dưỡng, có chứa chất độc hại
khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, không có chứa chất độc hại
khả năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng
khả năng cung cấp không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không có chứa chất độc hại
Keo đất là gì
Là phần tử có kích thước nhỏ khoảng dưới 1µm, tan trong nước
Là phần tử có kích thước nhỏ khoảng dưới 1µm, không tan trong nước
Là phần tử có kích thước lớn, không tan trong nước
Là phần tử có kích thước lớn, tan trong nước
Trong keo đất thì phần nào sẽ trao đổi ion với dung dịch đất ?
Nhân
Lớp ion quyết định điện
Lớp ion khuếch tán
Lớp ion bất động
Cấu tạo của keo đất theo thứ tự đúng nhất từ trong ra ngoài là
Nhân - lớp ion khuếch tán - lớp ion quyết định điện - lớp ion bất động
Nhân - lớp ion quyết định điện - lớp ion bất động - lớp ion khuếch tán
Lớp ion bất động - Nhân - lớp ion quyết định điện - lớp ion khuếch tán.
Lớp ion quyết định điện - nhân - lớp ion khuếch tán - lớp ion bất động
Phản ứng của dung dịch chỉ tính chua, kiềm và trung tính là do yếu tố nào gây ra?
Nồng độ của H+ và OH -
Nồng độ của H+ và Cl-
Nồng độ của Na+ và SO42-
Nồng độ của Al3+ và Cl-
Đất có phản ứng kiềm thì pH là bao nhiêu?
pH = 3
pH = 9
pH = 7
pH = 5
Độ phì nhiêu của đất có mấy loại
8
6
4
2
Độ chua hoạt tính của đất là do yếu tố nào quyết định
Do Al3+ và H+ trên bề mặt keo đất gây ra
Do H+ trên bề mặt keo đất gây ra
Do H+ trong dung dịch đất gây ra
Do Al3+ và H+ trong dung dịch đất gây ra
Độ chua tiềm tàng của đất là do yếu tố nào quyết định?
Do Al3+ và H+ trên bề mặt keo đất gây ra
Do H+ trên bề mặt keo đất gây ra
Do H+ trong dung dịch đất gây ra
Do Al3+ và H+ trong dung dịch đất gây ra
Trong phản ứng của dung dịch đất, nếu đất thể hiện tính kiềm thì pH là
pH < 7
pH > 7
pH = 7
pH ≤ 7
Trong phản ứng của dung dịch đất, nếu đất thể hiện tính axit thì pH là
pH < 7
pH > 7
pH = 7
pH ≤ 7
Trong phản ứng của dung dịch đất, nếu đất thể hiện tính trung tính thì pH là
pH < 7
pH > 7
pH = 7
pH ≤ 7
Đất có phản ứng chua thì pH là bao nhiêu?
pH = 8
pH = 9
pH =7
pH = 5
Đất mặn chứa nhiều ion nào sau đây
K+
Ca2+
Na+
H+
Phản ứng kiềm của đất chủ yếu do các muối nào bị thủy phân?
Na2CO3; Ca(OH)2; CaCO3
Na2CO3; Ca(OH)2; NaOH
CaCO3 ; NaOH
Na2CO3; CaCO3
Chọn đáp án đúng nhất về cấu tạo của keo đất:
Lớp ion ngoài cùng luôn mang điện tích dương
Lớp ion ngoài cùng luôn mang điện tích âm
Lớp ion nằm phía ngoài lớp ion quyết định điện là lớp ion khuếch tán.
Lớp ion nằm phía ngoài lớp ion quyết định điện là lớp ion bù.
Nguyên nhân chính hình thành đất mặn là do
Do trồng lúa lâu năm và tập quán canh tác lạc hậu
Do đất dốc
Nước biển tràn vào
Do xác của nhiều sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh tạo thành
Chọn phát biểu sai
Đất mặn thích hợp cho trồng cây cói
Đất mặn sau khi cải tạo có thể trồng lúa
Đất mặn sau khi bón vôi có thể giảm được độ chua
Bón phân hữu cơ để bổ sung chất dinh dưỡng cho đất mặn
Nguyên nhân hình thành đất phèn là:
Do nước tràn mạnh trên bề mặt đất
Do nhiều xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh phân huỷ trong đất
Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào
Do đất dốc thoải
Phát biểu nào KHÔNG PHẢI là biện pháp cải tạo dành cho đất mặn
Trồng cây phủ xanh đất
Đắp đê
Bón vôi
Xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lí
Cày sâu, phơi ải là biện pháp cải tạo của
Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Đất mặn
Đất phèn
Đất xám bạc màu
Chọn phát biểu đúng
Đất phèn hình thành do xác nhiều sinh vật chức nhiều Fe phân huỷ trong đất
Tầng đất chứa FeS2 gọi là tầng sinh phèn
Bón vôi cho đất có tác dụng làm tăng độ phì nhiêu cho đất
Đất phèn, khi bón vôi sẽ làm tăng chất độc hại cho cây trồng
Đặc điểm, tính chất nào KHÔNG PHẢI là của đất mặn
Đất thấm nước kém
Có thành phần cơ giới nặng
Đất chua hoặc rất chua
Hoạt động của vi sinh vật đất yếu
Lên liếp (luống) là biện pháp cải tạo
Đất phèn
Đất mặn
Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Đất xám bạc màu
Đất nông nghiệp phần lớn là chua và rất chua vì:
Tầng mùn mỏng, hoạt động của VSV mạnh
Tầng mùn dày, hoạt động của VSV mạnh
Tầng mùn mỏng, hoạt động của VSV yếu
Tầng mùn dày, hoạt động của VSV yếu
Đặc điểm, tính chất của đất phèn
Đất có thành phần cơ giới nhẹ
Đất chua, trong đất có nhiều chất độc hại cho cây
Hoạt động của vi sinh vật đất mạnh
Đất có độ phì nhiêu cao
Người ta sử dụng đất phèn để?
Trồng hoa.
Trồng lúa.
Trồng phi lao.
Trồng dừa.
Đất phèn nặng có tính chất sau:
có nhiều chất độc: Al3+, Fe3+, H2S… và pH < 4
thành phần cơ giới nhẹ
độ phì nhiêu cao
pH > 6.5
Đặc điểm nào của cả đất mặn và đất phèn sau đây là đúng:
Thành phần cơ giới nặng, chỉ có phản ứng trung tính
Thành phần cơ giới nhẹ, có độ phì nhiêu thấp
Thành phần cơ giới nặng, hoạt động của vi sinh vật yếu
Thành phần cơ giới nặng, hoạt động của vi sinh vật mạnh
Biện pháp cải tạo đất mặn nào sau đây không phù hợp
Bón vôi
Rửa mặn
Lên liếp (làm luống) hạ thấp mương tiêu mặn
Đắp đê, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí
Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Đất phèn có thành phần cơ giới nặng. Đất rất chua. Trị số pH thường nhỏ hơn 4.0
Đất phèn có thành phần cơ giới nặng. Đất ít chua. Trị số pH thường khoảng 4.0
Đất phèn có thành phần cơ giới nặng. Đất rất chua. Trị số pH thường lớn hơn 4.0.
Đất phèn có thành phần cơ giới nhẹ. Trị số pH thường nhỏ hơn 4.0
Đất mặn có các đặc điểm
Tầng đất mặt dẻo, dính.
Khi ướt thì đất mềm, khi khô thì không nứt nẻ.
Khi ướt thì dẻo, dính, khô thì co lại, nứt nẻ.
Tầng đất mặt khi khô thì cứng, nứt nẻ.
Bón vôi cho đất mặn có tác dụng
Thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất làm cho cation Na+ kết tủa.
Giảm độ chua của đất.
Tăng độ phì nhiêu của đất.
Thực hiện phản ứng trao đổi với keo đất, giải phóng cation Na+ thuận lợi cho rửa mặn.
Trong phương pháp bón vôi để cải tạo đất mặn nhằm khử đối tượng nào sau đây?
Khử OH-
Khử Na+
Khử chua
Khử Fe3+
Trong đất tầng chứa FeS2 gọi là tầng gì?
Tầng hỗn tạp
Tầng tạo dinh dưỡng
Tầng sinh phèn
Tầng sinh bùn
Trong đất phèn có chứa chủ yếu axít nào sau đây?
H2CO3
H2SO4
HCl
H2S
Trong các biện pháp cải tạo đất mặn thì biện pháp nào là quan trọng hàng đầu ?
Bón vôi
Thủy lợi
Bón phân
trồng cây chịu mặn
Đất mặn là loại đất
Chứa nhiều lưu huỳnh.
Chứa nhiều vi sinh vật gây hại .
Chứa nhiều Cation Natri
Chứa nhiều xác sinh vật
Bón vôi cho đất mặn có tác dụng
Đẩy H+, Na+, Al3+
Đẩy Al3+ ra khỏi keo đất
Đẩy Na+ và H+ ra khỏi keo đất
Đẩy Na+ ra khỏi keo đất.
Cho đất phèn + nước cất, lắc đều trong 15 phút, dùng giấy quỳ tím xác định độ pH của đất. Giấy quỳ tím sẽ có màu:
đen.
không màu.
đỏ.
xanh.
Phân nào sau đây là phân hóa học ?
Phân chuồng.
Phân urê.
Phân xanh.
Phân vi sinh vật cố định đạm.
Trong các loại phân dưới đây phân nào dùng để bón thúc là chủ yếu ?
Phân lân
Phân VSV
Phân hữu cơ
Phân đạm
Khi sử dụng phân hỗn hợp N-P- K cần chú ý điều gì?
Phải ủ phân cho thật hoai mục
Căn cứ vào đặc điểm của đất
Đặc điểm sinh lý của cây, đặc điểm của đất trồng
Căn cứ vào đặc điểm sinh lý của cây
Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?
Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp
Chậm phân giải
Hiệu quả chậm
Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua
Trong các loại phân sau đây phân nào trước khi bón cần ủ cho hoai mục?
Phân VSV
Phân hữu cơ
Phân hóa học
Phân vi sinh vật cố định đạm
Trong các loại phân sau đây phân nào chứa VSV và trực tiếp tác dụng lên cây trồng?
phân VSV
phân hữu cơ
phân hóa học
phân urê
Trong các loại phân sau đây, phân nào bón liên tục nhiều năm cần bón thêm vôi để cải tạo đất?
Phân VSV
Phân hữu cơ
Phân hóa học
Phân lân
Trong các loại phân sau đây phân nào có tỉ lệ dinh dưỡng không ổn định:
phân VSV cố định đạm
phân chuồng
phân urê
phân VSV chuyển hóa lân
Kĩ thuật sử dụng phân hóa học là
Bón thúc là chính vì nó dễ hòa tan.
Bón lót là chính nhưng trước khi bón phải ủ cho thật hoai mục.
Bón với tỉ lệ dinh dưỡng như nhau đối với tất cả loại đất.
Bón cho cây rau ăn lá, cần có tỉ lệ K nhiều.
Thế nào là quá trình khoáng hóa?
Tổng hợp các chất đơn giản thành chất mùn.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất khoáng đơn giản.
Tổng hợp các chất đơn giản thành chất hữu cơ phức tạp.
Phân giải các chất hữu cơ thành chất mùn.
Bón nhiều loại phân nào làm cho đất chua?
Phân đạm.
Phân lân.
Phân kali.
Phân đạm và kali.
Loại phân bón được dùng để bón lót là
đạm
kali
lân
vi sinh
Phân vi sinh vật được bảo quản trong điều kiện nơi khô ráo, mát mẻ thì thời hạn sử dụng bao lâu?
Suốt đời.
Năm năm.
Mười năm.
Một năm.
Nhược điểm của phân hóa học là
Nhanh, mạnh.
Chậm, yếu.
Chi phí thấp.
Độc đối với con người, động vật và môi trường.
Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?
Chứa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
Chậm phân giải.
Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua.
Hiệu quả chậm.
Phân N-P-K: 15-20-15 . Có tỉ lệ các chất dinh dưỡng là:
15 % N
20 % N
15 % P2O5
20 % K2O
Trên bao phân có ghi: 20-20-15, thể hiện hàm lượng dinh dưỡng tính bằng Kg phân hỗn hợp đó. Nếu nhà sản xuất muốn phối chế thêm 13 kg lưu huỳnh vào thì cách ghi như thế nào?
13 – 20 – 20 – 15.
20 – 20 – 15 - 13.
13S – 20 – 20 - 15.
20 – 20 – 15 - 13S.
Bón phân cân đối là cung cấp một lượng dinh dưỡng vừa đủ cho
cây trồng.
đất trồng.
cây trồng và đất trồng.
vi sinh vật trong đất.
Hình thức bón lót ở phân hóa học với số lượng ít, vì
Cây còn non yếu dễ chết.
Cây không hấp thụ hết, nguy hiểm cho cây trồng.
Cây không hấp thụ hết sẽ bị rửa trôi gây lãng phí.
Chi phí cao.
Phân lân có đặc điểm, kĩ thuật sử dụng sau
Dễ tan, hiệu quả nhanh nên bón thúc.
Dễ tan, hiệu quả chậm nên bón lót.
Khó tan, hiệu quả nhanh nên bón thúc.
Khó tan, hiệu quả chậm nên bón lót.
Phân hóa học còn gọi với một tên khác là
phân hữu cơ.
phân vô cơ.
phân vi sinh.
phân xanh.
Cách bón phân vi sinh vật cho cây trồng là
bón trực tiếp để tăng lượng vi sinh vật có ích cho đất.
tẩm vào hạt giống trước khi gieo.
bón cho cây bằng cách hòa loãng phân, cho vào bình phun trên lá.
bón trực tiếp hoặc tẩm vào hạt giống trước khi gieo.
Ưu điểm nào mà phân hóa học được nông dân ưa chuộng, và được khuyến khích sử dụng
Nhanh, mạnh.
Chậm, yếu.
An toàn đối với con người, động vật và môi trường.
Chi phí thấp.
Ưu điểm nào mà phân vi sinh vật được nông dân ưa chuộng, và được khuyến khích sử dụng
Nhanh, mạnh.
Chậm, yếu.
An toàn đối với con người, động vật và môi trường.
Chi phí thấp.
Phân VSV là loại phân có chứa :
VSV chuyển hóa lân.
VSV chết.
VSV sống.
VSV chuyển hóa đạm.
Đặc điểm của phân bón hữu cơ là
Có thành phần dinh dưỡng ổn định
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây có thể hấp thụ ngay được
Bón phân hữu cơ liên tục nhiểu năm sẽ làm đất chua
Trong các loại phân sau, phân nào dùng để bón lót là chính?
Phân lân hữu cơ.
Phân NPK.
Phân bón lá, phân vi sinh.
Phân đạm, phân kali.
Phân đạm, kali khi dùng để bón liên tục qua nhiều năm cần phải:
bón lót
bón thúc
bón kết hợp với vôi để khử chua đất
bón kết hợp với phân hữu cơ
Phân hữu cơ được dùng để bón lót hay bón thúc?
bón thúc vì làm tăng độ phì nhiêu của đất
bón lót vì phân chậm phân giải
bón thúc vì hiệu quả nhanh
bón lót khi phân chưa hoai mục
Thành phần dinh dưỡng trong phân hữu cơ là
Nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lương.
Rác thải, phân chuồng, phân bắc
Có các vi sinh vật sống
Đạm, Lân, Kali
Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về phân bón VSV?
Phân bón VSV có chứa VSV sống nên hạn sử dụng rất dài
Mỗi loại phân bón VSV chỉ thích hợp với 1 vài loại cây trồng nhất định
Phân bón VSV ngoài chứa VSV còn có chứa than bùn hoặc các cơ chất khác
Phân bón VSV có thể bón trực tiếp vào đất
Đất mặn chứa nhiều ion nào sau đây
K+
Ca2+
Na+
H+
Nguyên nhân chính hình thành đất mặn là do
Do trồng lúa lâu năm và tập quán canh tác lạc hậu
Do đất dốc
Nước biển tràn vào
Do xác của nhiều sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh tạo thành
Nguyên nhân hình thành đất phèn là:
Do nước tràn mạnh trên bề mặt đất
Do nhiều xác sinh vật chứa nhiều lưu huỳnh phân huỷ trong đất
Do ảnh hưởng của nước ngầm từ biển ngấm vào
Do đất dốc thoải
Phát biểu nào KHÔNG PHẢI là biện pháp cải tạo dành cho đất mặn
Trồng cây phủ xanh đất
Đắp đê
Bón vôi
Xây dựng hệ thống mương máng tưới, tiêu hợp lí
Cày sâu, phơi ải là biện pháp cải tạo của
Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Đất mặn
Đất phèn
Đất xám bạc màu
Chọn phát biểu đúng
Đất phèn hình thành do xác nhiều sinh vật chức nhiều Fe phân huỷ trong đất
Tầng đất chứa FeS2 gọi là tầng sinh phèn
Bón vôi cho đất có tác dụng làm tăng độ phì nhiêu cho đất
Đất phèn, khi bón vôi sẽ làm tăng chất độc hại cho cây trồng
Lên liếp (luống) là biện pháp cải tạo
Đất phèn
Đất mặn
Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
Đất xám bạc màu
Đặc điểm, tính chất của đất phèn
Đất có thành phần cơ giới nhẹ
Đất chua, trong đất có nhiều chất độc hại cho cây
Hoạt động của vi sinh vật đất mạnh
Đất có độ phì nhiêu cao
Đất phèn nặng có tính chất sau:
có nhiều chất độc: Al3+, Fe3+, H2S… và pH < 4
thành phần cơ giới nhẹ
độ phì nhiêu cao
pH > 6.5
Đặc điểm nào của cả đất mặn và đất phèn sau đây là đúng:
Thành phần cơ giới nặng, chỉ có phản ứng trung tính
Thành phần cơ giới nhẹ, có độ phì nhiêu thấp
Thành phần cơ giới nặng, hoạt động của vi sinh vật yếu
Thành phần cơ giới nặng, hoạt động của vi sinh vật mạnh
Biện pháp cải tạo đất mặn nào sau đây không phù hợp
Bón vôi
Rửa mặn
Lên liếp (làm luống) hạ thấp mương tiêu mặn
Đắp đê, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí
Đất mặn có các đặc điểm
Tầng đất mặt dẻo, dính.
Khi ướt thì đất mềm, khi khô thì không nứt nẻ.
Khi ướt thì dẻo, dính, khô thì co lại, nứt nẻ.
Tầng đất mặt khi khô thì cứng, nứt nẻ.
Trong phương pháp bón vôi để cải tạo đất mặn nhằm khử đối tượng nào sau đây?
Khử OH-
Khử Na+
Khử chua
Khử Fe3+
Trong các biện pháp cải tạo đất mặn thì biện pháp nào là quan trọng hàng đầu ?
Bón vôi
Thủy lợi
Bón phân
trồng cây chịu mặn
Bón vôi cho đất mặn có tác dụng
Đẩy H+, Na+, Al3+
Đẩy Al3+ ra khỏi keo đất
Đẩy Na+ và H+ ra khỏi keo đất
Đẩy Na+ ra khỏi keo đất.
Phân hóa học là loại phân
được sản xuất theo quy trình công nghiệp
có chứa các loài vi sinh vật
có nguồn gốc từ chất thải sinh hoạt
chứa các chất hữu cơ đã phân hủy
Loại phân bón có chứa các cơ thể sống đơn bào để bổ sung cho đất trồng là
phân hữu cơ
phân vi sinh vật
phân hóa học
phân chuồng
Loại phân bón trong hình thuộc nhóm
Phân hữu cơ
Phân hóa học
Phân vi lượng
Phân vi sinh vật
Phân hữu cơ có đặc điểm nào sau đây?
Sử dụng để bón thúc hoặc bón lót
Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua
Có hàm lượng dinh dưỡng thấp
Cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh
Phân hữu cơ được sử dụng để
bón lót là chính
bón thúc là chính
tẩm vào hạt giống trước khi gieo trồng
bón lót và bón thúc
Loại phân bón nào sau đây dùng để bón thúc là chính?
Phân kali
Phân lân
Phân chuồng
Phân vi sinh
Bón nhiều phân hóa học và bón liên tục nhiều năm gây ra hiện tượng
đất trồng có nhiều dinh dưỡng
hệ vi sinh vật đất phát triển mạnh
đất bị chua và thoái hóa dần
cây trồng có khả năng chống chịu cao
Loại phân nào sau đây có tác dụng cải tạo đất?
Phân urê
Phân NPK
Phân chuồng
Phân vi sinh vật
Phân super lân
Yếu tố cần chú ý khi phối trộn và sử dụng phân NPK cho cây trồng là
việc ủ phân trước khi bón cho cây
độ pH của đất trồng
nhu cầu dinh dưỡng của cây
điều kiện thời tiết, khí hậu
Việc làm sau đây có tác dụng gì?
Tăng hàm lượng dinh dưỡng của phân bón
Dự trữ phân bón để sử dụng lâu dài
Thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ
Diệt các virut gây bệnh cho cây trồng
Trong thành phần của phân vi sinh vật không có
vi sinh vật
nguyên tố khoáng vi lượng
than bùn
hoocmon sinh trưởng
Loại phân nào khi sử dụng có ý nghĩa làm sạch môi trường?
Phân vi sinh vật cố định đạm
Phân vi sinh vật chuyển hóa lân
Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Phân lân hữu cơ vi sinh
Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ?
Phân lân hữu cơ vi sinh
Nitragin
Photphobacterin
Azogin
VSV phân giải lân khó hòa tan thành lân dễ hòa tan dùng để sản xuất loại phân bón nào?
Azogin
Nitragin
Photphobacterin
Phân lân hữu cơ vi sinh
Loại phân bón nào dưới đây chứa VSV cố định đạm sống cộng sinh với cây họ đậu?
Phân lân hữu cơ vi sinh
Nitragin
Photphobacterin
Estrasol
VSV cố định đạm hội sinh với cây lúa dùng để sản xuất phân
Azogin
Nitragin
Photphobacterin
Phân lân hữu cơ vi sinh
Phân VSV phân giải chất hữu cơ có tác dụng gì?
Chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ
Phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản
Chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan
Chuyển hóa nitơ thành đạm
Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là
loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do.
loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.
loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.
Thành phần chính của xác thực vật là
Xenlulô.
Photpho.
Prôtêin.
Lipit.
Thành phần chủ yếu của phân Nitragin là
Vi khuẩn sống hội sinh với cây lúa.
Than bùn
Vi khuẩn nốt sần cây họ Đậu.
Chất khoáng, nguyên tố vi lượng.
