wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 16-17

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị Trung ương II.

b)

Hội nghị Trung ương VI.

c)

Hội nghị Trung ương V.

d)

Hội nghị Trung ương VIII

2.

Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939) của Đảng đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn  cách mạng vì

a)

kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

b)

xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.

c)

mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.

d)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

3.

Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:

a)

Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945

b)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945).

d)

Đại hội quốc dân Tân Trào

4.

Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì ?

a)

Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh

c)

Thành lập chính quyền Xô Viết

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng

5.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân

6.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là ?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp

b)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai

7.

Pháp chạy Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa…”Đó là nội dung của

a)

Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

b)

Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh

d)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ trung ương Đảng

8.

Bản chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung” là của

a)

Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương

b)

Tổng bộ Việt Minh

c)

. Hồ Chí Minh

d)

Cứu quốc quân  

9.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là

a)

đề cao nhiệm vụ giải phóng  dân tộc

b)

đề cao nhiệm vụ chống phong kiến

c)

đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và  phong kiến

d)

đề cao nhiệm vụ dân chủ.

10.

Tại  Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Đông Dương độc lập đồng minh

b)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

11.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào từ ngày 14  đến ngày 15-8-1945, đã thông qua những quyết định quan trọng nào ?

a)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Thi hành 10 chính sách của Việt Minh

c)

Thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng sau khi giành chính quyền

d)

hành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ra “Quân lệnh số 1”.

12.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản quyết định dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

a)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Do Đảng Cộng sản Đông Dương  đứng đầu là  Hồ Chí Minh  đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo

c)

Do toàn Đảng, toàn dân nhất trí quyết tâm giành độc lập tự do.

d)

Chiến thắng của Liên Xô và quân Đồng Minh đã tạo  thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa

13.

Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thành lập

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.

14.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa gì?

a)

Mở đầu chuyển hướng đấu tranh cách mạng ở Việt Nam

b)

Tạo ra tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

Hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị lần 6 và có chủ trương sáng tạo để giành độc lập

d)

Đáp ứng được yêu cầu mới của cách mạng, đưa cách mạng tiến lên

15.

Điểm khác nhau nổi bật về vấn đề dân tộc giữa Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 – 1941) với Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) là

a)

đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc

b)

đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương

c)

mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng k/ng giành chính quyền

16.

Những bộ phận hợp thành mũi nhọn của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang

b)

lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị

c)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

d)

lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

17.

Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Đảng CS Đông Dương (11 – 1939) đề ra là

a)

đấu tranh bí mật, bất hợp pháp

b)

đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

c)

đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp

d)

đấu tranh nghị trường

18.

Nhiệm vụ trung tâm của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 được xác định tại Hội nghị tháng 5/1941 là

a)

đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp nơi

b)

xúc tiến công tác chuẩn bị về mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang

c)

chuẩn bị lực lượng chính trị, tiến tới thành lập Đông Dương độc lập Đồng minh

d)

tiến hành tập dượt đấu tranh, chuẩn bị giành chính quyền khi thời cơ tới

19.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong c/mg tháng Tám 1945 được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật

b)

Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng Nhật

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh

d)

Nhật đầu hàng đồng minh, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương

20.

Ngày 30/8/1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám và trong lịch sử dân tộc?

a)

Cách mạng tháng tám thành công trong cả nước

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ

c)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Hà Nội

d)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Sài Gòn

21.

Đối tượng cách mạng được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng

b)

bọn đế quốc Pháp,  phát xít Nhật và tay sai

c)

thực dân Pháp phản động và phong kiến tay sai

d)

phát xít Nhật và phong kiến tay sai

22.

Khẩu hiệu của Đảng Cộng sản Đông Dương được đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là

a)

đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày

b)

chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chia ruộng đất cho dân cày

c)

giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng

d)

tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho dân cày

23.

Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đều là nơi

a)

tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

b)

có thể bị đối phương bao vây và tiến công

c)

đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân

d)

cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

24.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

c)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

25.

Sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong đường lối chiến lược và sách lược thời kì 1939 – 1945 là

a)

giải quyết nhiệm vụ số một là ruộng đất cho dân cày

b)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

c)

giải quyết hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

d)

làm cách mạng cho dân tộc và thế giới

26.

Tính chất của cách mạng tháng Tam năm 1945 là:

a)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng tư

27.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc là

a)

thay đổi hoàn toàn số phận của dân tộc, mọi người dân đều được thoát khỏi gông xiềng nô lệ của đế quốc và phong kiến

b)

kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội

c)

dân tộc Việt Nam tham gia vào mọi hoạt động của quốc tế, làm thay đổi bản đồ thế giới

d)

từ đây, nhân dân Việt Nam bước lên đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

28.

Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

trụ cột trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

b)

đi đầu trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

c)

góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa

d)

góp phần cổ vũ cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản

29.

Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương:

a)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng

b)

xác định động lực cách mạng là công nông

c)

thành lập chính phủ công nông binh

d)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

30.

Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” của Đảng đã tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có ở Việt Nam là do

a)

khẩu hiệu đề ra vào lúc nông dân đã sẵn sàng vùng lên đấu tranh

b)

đẩy mạnh hơn nữa cuộc đấu tranh của nông dân ở nông thôn

c)

chứng tỏ tinh thần cách mạng của nông dân đã sẵn sàng

d)

đáp ứng nguyện vọng cấp bách nhất của nông dân lúc đó

31.

Tuyên ngôn Độc lập viết “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Điều đó khẳng định

a)

ý chí quyết giữ vững nền tự do, độc lập

b)

thành quả đạt được trong Tổng khởi nghĩa

c)

tinh thần độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam

d)

mong muốn giữ được nền tự do, độc lập

32.

Bài học về việc tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

triệt để tận dụng cơ hội là quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật

b)

xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam

c)

giải quyết những yêu cầu bức thiết cho các tầng lớp nhân dân

d)

đồng loạt tấn công vào những kẻ thù của dân tộc

33.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á

b)

Nhà nước của giai cấp vô sản Việt Nam

c)

Nhà nước nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

d)

nền chuyên chính của quần chúng lao động Việt Nam

34.

Điều gì thể hiện sự kịp thời của Đảng bộ các cấp và Việt Minh trong lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù.

b)

Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế

c)

Lôi kéo được hàng ngũ các tầng lớp trên của xã hội

d)

. Chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy

35.

Nhân tố quyết định nhất đến thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

sự đoàn kết gắn bó của các dân tộc Việt Nam.

c)

chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

d)

truyền thống đánh giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam

36.

Khó khăn nào dưới đây trực tiếp đe dọa nền độc lập chủ quyền của VNDCCH sau ngày 2-9-1945 ?

a)

Nạn ngoại xâm, nội phản

b)

Nạn đói, nạn dốt

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Lực lượng vũ trang cách mạng còn non yếu

37.

Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

a)

Việt quốc, Việt cách

b)

Đế quốc Anh

c)

Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Nhật đang còn tại Việt Nam

38.

Chính phủ VNDCCH đã thực hiện chính sách nào dưới đây để giải quyết cấp thời tình trạng trống rỗng về ngân sách ?

a)

“Ngày đồng tâm”

b)

“ Tăng gia sản xuất”

c)

“Quỹ độc lập”

d)

Lưu hành tiền Việt Nam

39.

Chính phủ VNDCCH thực hiện biện pháp gì để giải quyết nạn dốt  sau cách mạng tháng Tám  năm 1945?

a)

Thực hiện cải cách giáo dục

b)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

c)

Hệ thống trường học được xây dựng nhiều

d)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

40.

Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước, Đảng ta chủ trương

a)

huy động nhân dân mua “ công trái”

b)

thực hiện chính sách “ Cộng sản thời chiến”

c)

dựa vào các lực lượng bên ngoài

d)

huy động tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân

41.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới

42.

Việc kí kết Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 của ta nhằm mục đích gì?

a)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

b)

Tránh cuộc chiến đấu bất lợi, có thêm thời gian chuẩn bị.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh

d)

Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.

43.

Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng   hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

c)

Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam

d)

quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công

44.

Đến ngày 22/5/1946, lực lượng vũ trang Việt Nam mang tên gì?

a)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

b)

Việt Nam giải phóng quân

c)

Vệ quốc quân

d)

Vệ quốc đoàn

45.

Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

a)

Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc

d)

Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp

46.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

chấp nhận sự có mặt của họ vì đó là quân Đồng minh

b)

tạm thời hoà hoãn, tránh xung đột

c)

cung cấp lương thực, thực phẩm và vận động họ rút về nước

d)

chuẩn bị kế hoạch đánh với quân Trung Hoa Dân quốc

47.

Quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám thực chất nhằm mục đích gì?

a)

Lật đổ chính quyền cách mạng nước ta

b)

Giải giáp quân Nhật

c)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.

d)

Kiềm chế quân Pháp

48.

Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề

a)

quyền lợi về kinh tế, văn hóa

b)

chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc

c)

quyền lợi về chính trị, quân sự

d)

quyền lợi về kinh tế, quân sự

49.

Sau ngày 02-9-1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với những lực lượng ngoại xâm nào?

a)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Việt Quốc

b)

.Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Nhật

c)

Quân Tưởng, quân Anh, Việt Cách,quân Nhật

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân đồng minh, quân Pháp, quân Nhật

50.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài từ 9/1945-19/12/1946 được đánh giá là

a)

.cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.

b)

mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.

c)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

d)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược