wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

ÔN TẬP KHỐI 10. MÃ ĐỀ 946

Total soal: 15

Worksheet time: 8mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

Đọc nhiều sách

b)

Gắn lí thuyết với thực hành

c)

Đi thực tế nhiều         

d)

Phát huy kinh nghiệm bản thân

2.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

thấu hiểu.

b)

cảm giác.

c)

tri thức.

d)

nhận thức.

3.

Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách

a)

Từ từ.

b)

Đột biến

c)

Nhanh chóng

d)

Dần dần

4.

Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là

a)

phủ định siêu hình.     

b)

Phủ định

c)

Biện luận

d)

Phủ định biện chứng

5.

Người luôn thực hiện tốt trách nhiệm đạo đức của mình trong các mối quan hệ được gọi là người có

a)

nhân phẩm, danh dự

b)

Hạnh phúc

c)

lương tâm       

d)

nghĩa vụ

6.

Cái được công nhận là đúng là đúng theo quy định hoặc thói quen trong xã hội là

a)

chuẩn mực    

b)

đạo đức

c)

hành vi

d)

quy tắc

7.

Giữa sự biến đổi của chất và lượng thì chất biến đổi

a)

sau.     

b)

Không biến đổi.

c)

cùng lúc.

d)

trước.

8.

Việc quá nghĩ đến bản thân, đề cao cái tôi nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường là

a)

tự cao

b)

tự tôn

c)

tự trọng

d)

tự ái

9.

Trong cuộc sống mỗi cá nhân cần phải điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với

a)

nhu cầu của xã hội.    

b)

lợi ích chung của gia đình.

c)

lợi ích chung của cộng đồng.

d)

nhu cầu của số đông.

10.

Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Ghi thành dàn bài      

b)

Sơ đồ hóa bài học

c)

Lập kế hoạch học tập

d)

Học vẹt

11.

Việc tự điều chỉnh hành vi của cá nhân không phải là việc tùy ý mà phải tuân theo

a)

các quy phạm mang tính phổ biến của xã hội.

b)

các quy phạm quy định trong các văn bản.

c)

hệ thống quy tắc, chuẩn mực xác định.

d)

hệ thống các chuẩn mực xã hội đề ra

12.

Trong Triết học, khái niệm chất dùng đề chỉ

a)

Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng.

b)

Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.

c)

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

d)

Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng.

13.

Nếu xã hội được coi là “cơ thể sống” thì đạo đức được xem là

a)

tài sản.

b)

tinh thần.

c)

vật chất.

d)

sức khỏe.

14.

Khi một người nào đó biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó có

a)

tinh thần tự chủ.         

b)

lòng tự trọng.

c)

ý chí vươn lên.

d)

tính tự tin.

15.

Khẳng định nào dưới đây là sai?

a)

Thực tiễn tạo tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển.

b)

Học phải đi đôi với hành, lí thuyết phải gắn liền với thực tiễn.

c)

Chỉ cần học lý thuyết là đủ, không cần phải thực hành.

d)

Thực tiễn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức.