WorksheetsÔn tập tiếng việt 7
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Câu tục ngữ này chỉ đúng (a) xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Đừng nên nhìn hình thức (a) đánh giá kẻ khác.
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Nó chăm chú nghe kể chuyện (a) đầu đến cuối.
Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh câu sau đây:
Con xin báo một tin (a) cha mẹ mừng
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
như
nhưng
và
thì
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
Nhưng
Dù
Nếu
Vì
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
với
dù
thì
nhưng
Thay quan hệ từ sai trong câu sau bằng quan hệ từ thích hợp:
Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
vì
nhưng
thì
mà
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “lạnh giá”?
Buốt lạnh
Buốt nhói
Nhói đau
Đau buốt
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?
Núi non
Sông suối
Đất nước
Sông nước
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “khát khao”?
thèm thuồng
ước mong
chờ đợi
mong ngóng
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thân thiết”?
thân hình
thân thương
thân mật
thân yêu
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chết”?
Mất, hi sinh, sống, qua đời.
Mất, hi sinh, từ trần, qua đời.
Mất, tàn lụi, qua đời, xác xơ.
Mất, từ trần, tử, tồn tại.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chờ đợi”?
ngóng trông, chờ mong, trông mong, mong ngóng.
trông mong, trông chờ, ngóng đợi, mong muốn.
ngóng đợi, trông mong, đợi chờ, ước ao.
trông mong, ngóng đợi, hi vọng, cầu nguyện.
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “rộng lớn”?
hùng vĩ, lớn lao
thênh thang, bao la
rộng rãi, phóng khoáng
lớn lao, phóng khoáng
Những từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?
cần cù, chịu khó, siêng năng, giỏi giang.
thông minh, chăm ngoan, chuyên cần, chịu khó.
cần mẫn, siêng năng, thật thà, chuyên cần.
cần cù, chịu khó, siêng năng, chuyên cần.
Cặp từ nào sau đây là từ đồng nghĩa?
trắng tinh – trắng tay
ngọt ngào – đắng cay
xa xăm – xa cách
to lớn – vĩ đại
Tìm cặp từ đồng nghĩa trong câu thơ sau:
“Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỷ hai mươi!”
(Tố Hữu)
Tổ quốc – hùng vĩ
Tổ quốc – giang sơn
Tổ quốc – anh hùng
Tổ quốc – thế kỷ
Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?
Nhút nhát
Ngại ngần
Sợ hãi
Vui tươi
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: "Một miếng khi đói bằng một gói khi ..."
ăn
nhai
no
nói
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: "Lúc ... lúc ..."
gió/mưa
đứng/ngồi
nghỉ/làm
nắng/mưa
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau "Đi hỏi ..., về nhà hỏi ...".
lớn/bé
già/trẻ
trẻ/già
bé/lớn
Điền cặp từ trái nghĩa vào câu sau: "Kính.../nhường..."
trái/phải
trên/dưới
già/trẻ
trọng/nhịn
Từ trái nghĩa với từ "thấp bé" là?
Cao lớn
To tròn
Mạnh khoẻ
Nhanh nhẹn
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?
Con – con
Đá – đá
Ngựa – ngựa
Cả ba phương án trên đều đúng.
Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?
ruồi
đậu
mâm
xôi
Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?
kiến
bò
đĩa
thịt
Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?
Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.
Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.
Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.
Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?
Hữu tình
Hữu ích
Bằng hữu
Hữu hạn
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
Đồng hương
Thần đồng
Đồng nghĩa
Đồng chí
Thành ngữ là gì?
Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta
Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân
Cả 3 đáp án trên
Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
Vắt cổ chày ra nước
Chó ăn đá, gà ăn sỏi
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Lanh chanh như hành không muối
Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?
Đeo nhạc cho mèo
Đẽo cày giữa đường
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?
Chỉ kẻ phản bội
Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở
Chỉ thái độ làm qua loa
Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi
thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" ó nghĩa chỉ ?
Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống
Làm việc có trách nhiệm rõ ràng
Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo
Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn
Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?
Một nắng hai sương.
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Lời ăn tiếng nói.
No cơm ấm cật.
Điệp ngữ là gì?
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước
Cả A và B đều đúng
Cả A và B sai
Điệp ngữ có mấy dạng
2 dạng
3 dạng
4 Dạng
Không xác định được
Xác định kiểu điệp ngữ trong câu sau:
Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu
Cô gái Thạch Kim Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung tăng trắng cả rừng chiều.
Điệp cách quãng
Điệp ngữ nối tiếp
Điệp ngữ chuyển tiếp
Cả A và B
Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Điệp ngữ cách quãng
Điệp ngữ nối tiếp
Điệp ngữ chuyển tiếp
Cả B và C đều đúng
Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
Bàn chân
Nghe
Xao động
mỏi
Tìm điệp ngữ trong câu sau?
“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.
Đoàn kết
Đại đoàn kết
Thành công
Đoàn kết, thành công
Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh)
A. Điệp ngữ nối tiếp
b. Điệp ngữ chuyển tiếp
c. Điệp ngữ cách quãng
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật điệp ngữ là gì?
a. Tạo âm hưởng, tạo ấn tượng.
b. Khiến người đọc dễ nhớ.
c. Làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
d. Cả A, B và C đều đúng.
Xác định dạng điệp ngữ có trong câu thơ sau:
Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử
Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.
(Bài 77: Thế gian biến đổi - Nguyễn Bỉnh Khiêm)
a. Điệp ngữ nối tiếp
b. Điệp ngữ chuyển tiếp
c. Điệp ngữ cách quãng
Xác định dạng điệp ngữ trong 2 câu thơ sau
Có bầu, có bạn, can chi tủi,
Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.
(Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà)
a. Điệp ngữ nối tiếp
b. Điệp ngữ cách quãng
c. Điệp ngữ vòng
Ví dụ nào là Điệp ngữ cách quãng:
Đã nghe nước chảy lên non
Đã nghe đất chuyển thành con sông dài
Đã nghe gió ngày mai thổi lại
Đã nghe hồn thời đại bay cao...
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?
“Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen,
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thành công, đại thành công
Ai bảo non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới biết được người “mê luyến mùa xuân”.
Lối chơi chữ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Lối nói trại âm
Từ ngữ đồng âm
Dùng từ trái nghĩa
Dùng từ gần âm
Câu 4. Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả sử dụng lối chơi chữ nào?
Vũ cậy mạnh vũ ra vũ múa, vũ gặp mưa vũ ướt cả lông
Thị phải chầu thị đứng thị xem, thị cũng thèm thị không có ấy.
A. Dùng từ đồng âm
B. Dùng cách nói lái
C. Dùng lối nói gần âm
D. Dùng từ trái nghĩa
Câu 7. Câu sau sử dụng lối chơi chữ nào?
Mời cô mời bác ăn chung
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
A. Dùng từ ngữ trái nghĩa
B. Dùng cách điệp âm
C. Dùng lối nói lái
D. Dùng từ đồng nghĩa
Các lối chơi chữ thường gặp là:
- Dùng từ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm (gần âm)
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩ, gần nghĩa
Tất cả các đáp án trên
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
(Tú Mỡ)
Tác giả đã dùng lối chơi chữ nào trong 2 câu thơ trên?
Dùng từ ngữ đồng âm
Dùng lối nói trại âm
Dùng cách điệp âm
Dùng lối nói lái
Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
Lối nói đồng âm: (Cụm từ "Khổ tận cam lai"= khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến.)
=> Lòng trân trọng của Bác với gói quà và niềm lạc quan về cuộc kháng chiến thắng lợi.
Lối nói trại âm
Dùng lối nói lái
Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Con mèo, con mẻo, con meo
Muốn ăn thịt chuột thì leo xà nhà.
Trong câu ca dao, tác giả đã dùng lối chơi chữ nào?
Dùng từ đồng nghĩa , trái nghĩa.
Chơi chữ điệp âm (mèo, mẻo,meo)
Chơi chữ nói lái
Chơi chữ đồng âm
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Trong câu thơ, Bà Huyện Thanh Quan đã sử dụng lối chơi chữ nào?
Dùng lối nói lái
Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Chơi chữ dùng từ đồng âm (quốc quốc, gia gia)
Choi chữ dùng lối nói trại âm
Chàng Cóc ơi !Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thể thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
Hồ Xuân hương trong bài thơ "Khóc Tổng Cóc" trên đã dùng lối chơi chữ nào?
Dùng lối nói lái
Dùng từ ngữ đồng âm
Dùng lối trại âm
Dùng từ đồng âm và từ gần nghĩa: cóc, bén (nhái bén), nòng nọc. chuộc (chẫu chuộc), chàng (chẫu chàng) đều là họ hàng của cóc, ếch, nhái.
Anh về câu rạo anh đi
Mai sau trải lẻ, ta thì kết đôi.
Câu ca dao dùng lối chơi chữ nào?
Dùng từ gần nghĩa
Dùng lối nói trại âm
Dùng lối nói lái (câu rạo=cạo râu; Trải lẻ=Trẻ lại)
Dùng từ đồng âm khác nghĩa
......Là lợi dụng dặc sắc về âm , về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước....làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Nhân hóa
Điệp ngữ
Liệt kê
Chơi chữ
Trong các câu sau câu nào sử dụng từ sai?
“Ông Đồ” của Vũ Đình Liên là một bài thơ trữ tình sâu lắng.
Ông tôi chồng cây cau trước nhà
Đội thanh niên xung kích hoạt động rất tích cực.
Đồng chí là những người cùng nhau chia sẻ mọi khó khăn, gian khổ.
Trong các câu sau câu nào sử dụng từ sai?
Mẹ tôi đang lấu ăn.
Các trường mẫu giáo ngày càng khang trang hiện đại.
Chiều nay tôi không có ở nhà.
Bác cứ ở đây thong thả, vội gì!
Trong các câu sau câu nào sử dụng từ chưa hợp lí?
Một mảnh ván cũng có thể đem bán lấy lãi.
Con người phải có lương tâm.
Làng tôi vẫn còn tồn tại nhiều thủ tục.
Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
Trong các câu sau, câu nào sử dụng từ chưa hợp lí?
Con chào mẫu hậu ạ!
Cám ơn bà biếu gói cam!
Những món ăn tôi nhớ nhất là quà mua ở chợ.
Các em quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.
Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ta nên dùng từ mượn thế nào?
Tuyệt đối không dùng từ mượn.
Dùng từ mượn với mục đích làm phong phú thêm tiếng Việt
Dùng từ mượn tùy thích theo ý của người nói, người viết.
Không dùng từ mượn tùy tiện, chỉ dùng khi cần thiết.
Chọn từ viết sai chính tả?
Thương xót
Lãng mạng
Sương gió
Tính nết
Chọn từ viết sai chính tả?
Che trở
Siêng năng
Phương châm
xa lánh
Chọn từ viết đúng chính tả?
Giành giật
Dành giật
Giành dật
Dành dật
Chọn từ viết đúng chính tả?
Chia sẽ
Chia sẻ
Chia xẽ
Chia xẻ
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: …... của cậu ấy là thiếu kiên nhẫn trong học tập
Yếu điểm
Điểm yếu
Điểm mạnh
Thế mạnh
Trong câu văn "Bạn Lan là học sinh suất xắc của khối 7." từ nào viết sai chính tả?
Bạn Lan.
Học sinh.
Suất xắc.
Khối 7.
Từ viết đúng chính tả là từ
Ngành học.
Nghành học.
Ngàng học.
Trong các ừ sau, từ nào viết đúng chính tả?
Gập gềnh .
Gập ghềnh.
gập zềnh.
Nguyên nhân dùng từ không đúng chính tả là vì
lẫn lỗn từ ngữ khi phát âm.
lẫn lộn nghĩa của từ.
Câu 5. Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu “Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông….
A. Dùng từ gần nghĩa (cùng trường nghĩa) và từ đồng âm
B. Dùng cặp từ trái nghĩa
C. Dùng cách điệp âm
D. Dùng lối nói lái
