wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HKI KHỐI 10 TUẦN 18 (2)

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp kết thúc thắng lợi của nhân dân ta buộc Pháp phải kí hiệp định ?

a)

Giơ – ne – vơ

b)

Pa – ri

c)

Sơ bộ

d)

Đình chiến

2.

Quân và dân ta đánh bại chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” năm ?

a)

1960 -1961  

b)

1961 – 1963

c)

1961 – 1964

d)

1961 – 1965

3.

Quân và dân ta đánh bại chiến lược “ Chiến tranh Cục bộ” năm ?

a)

1961 – 1963

b)

1963 – 1965

c)

1965 – 1968

d)

1968 – 1970

4.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ  kết thúc thắng lợi của nhân dân ta buộc Mĩ phải kí hiệp định ?

a)

Giơ – ne – vơ

b)

Pa – ri

c)

Sơ bộ

d)

Đình chiến

5.

Đại thắng mùa xuân năm 1975 đỉnh cao là chiến dịch ?

a)

Điện Biên Phủ

b)

Tây Nguyên

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Hồ Chí Minh

6.

Ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước là ngày ?

a)

02/09/1945

b)

07/05/1954

c)

20/12/1960

d)

30/04/1975

7.

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào ?

a)

02/09/1945

b)

19/12/1946

c)

22/12/1944

d)

30/04/1975

8.

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân gồm bao nhiêu người ?

a)

32  

b)

33  

c)

34 

d)

35

9.

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân có bao nhiêu nữ ?

a)

1

b)

2

c)

3   

d)

4

10.

Dân tộc ta tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên vào thời nào, năm nào?

a)

An Dương Vương – Chống Triệu – Năm 218 TCN

b)

Hùng Vương – Chống Tần – Năm 214 TCN

c)

Thục Phán – Chống Triệu – Năm 179 TCN

d)

An Dương Vương – Chống Tần – Năm 179 TCN

11.

Các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta trong thế kỷ XX?

a)

Chống đế quốc Mĩ (1954-1975), bảo vệ biên giới Tây Nam 1979

b)

Chống thực dân Pháp (1945-1954), bảo vệ biên giới phía Bắc 1979

c)

Chống thực dân Pháp (1945-1954), chống để quốc Mĩ (1954-1975)

d)

Chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mĩ, bảo vệ biên giới Tây Nam

12.

Cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta diễn ra vào thời gian nào?

a)

Thế kỷ thứ I SCN

b)

Thế kỷ thứ I TCN

c)

Thế kỷ thứ II TCN   

d)

Thế kỷ thứ III TCN

13.

Bài thơ bất hủ “ Nam quốc sơn hà nam để cư”… ở  thời nào, chống giặc ngoại xâm nào?

a)

Nhà Tiền Lê chống quân xâm lược Tống lần I vào năm 981

b)

Nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên lần I vào năm 1258

c)

Nhà Lý chống quân xâm lược Tống lần II vào năm 1075

d)

Nhà Lý chống quân xâm lược Tống lần I vào năm 981

14.

Từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XIV, các triều đại phong kiến phương bắc nào xâm lược nước ta?

a)

Tống, Nguyên, Minh  

b)

Tống, Nguyên, Minh, Thanh

c)

Đường, Tống, Nguyên

d)

Tần, Hán, Tống, Nguyên

15.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, trận Chi Lăng, Xương Giang diễn ra năm nào?

a)

Năm 1426

b)

Năm 1427

c)

Năm 1428

d)

Năm 1429

16.

Thời phong kiến, cuộc chiến tranh nào của dân tộc ta chống giặc ngoại xâm sau cùng?

a)

Chống Nguyên

b)

Chống Minh

c)

Chống Nam Hán

d)

Chống Mãn Thanh

17.

Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?

a)

Vì tương quan lực lượng giữa ta và địch, địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế và quân sự

b)

Giữa ta và địch, địch luôn có sức mạnh về mọi mặt hơn ta

c)

Do quan hệ giữa ta và địch, địch luôn mạnh hơn ta về mọi mặt

d)

Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc

18.

Tại sao kẻ thù bên ngoài luôn có âm mưu và tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Từ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù xâm lược

b)

Từ điều kiện bên trong của ta, bên ngoài của khu vực

c)

Do vị trí chiến lược và điều kiện kinh tế của đất nước

d)

Có sự lôi kéo của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch

19.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam quân và dân ta đánh địch trên các vùng chiến lược nào?

a)

Trung du, đồng bằng và đô thị

b)

Nông thôn, thành thị, miền núi

c)

Đồng bằng, miền núi và thành thị

d)

Miền núi, trung du, đồng bằng

20.

Câu nào sau đây không phải của Nguyễn Trãi nói về vai trò của nhân dân?

a)

“phàm mưu việc lớn phải lấy dân làm gốc”

b)

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”

c)

“Người đẩy thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân”  

d)

“Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân”  

21.

Câu “ Nam quốc sơn hà, nam đế cư” “Non nước vua nam, vua nam ở…” của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa gì?

a)

Khẳng định vị thế và giá trị về địa lý của đất nước

b)

Khẳng định về nền độc lập, tự chủ và chủ quyền của dân tộc

c)

Thể hiện lòng tự hào dân tộc của nhân dân

d)

Thể hiện quyết tâm chống giặc ngoại xâm của nhân dân

22.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam phong trào đồng khởi diễn ra thời gian nào, ở đâu?

a)

Năm 1959 -1960, Bến Tre

b)

Năm 1968, Sài Gòn, Chợ Lớn

c)

Năm 1968, Khe Sanh, Quảng Trị

d)

Năm 1974- 1975 Tây Nguyên và toàn Miền Nam

23.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, năm 1972 ở Miền Bắc có chiến dịch quân sự nào nổi bật nhất?

a)

Chiến dịch phòng không

b)

Chiến dịch thi đua giết giặc

c)

Chiến dịch thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Chiến dịch tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ

24.

Thế trận nào của dân tộc ta là thế trận đánh giặc vững chắc nhất? 

a)

Thế trận về chính trị, ngoại giao

b)

Thế trận về sự bố trí lực lượng quân đội

c)

Thế trận lòng dân

d)

Thế của địa hình đánh giặc

25.

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta, ở Miền Nam có những cuộc tổng tiến công và nổi dậy nào?

a)

Đồng khởi Bến Tre; Xuân 1968

b)

Mùa xuân năm 1968 và mùa xuân năm 1975

c)

Mùa xuân 1975; chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Xuân 1968; Mùa xuân 1975 và chiến dịch Hồ Chí Minh

26.

Những trận đánh lớn nào thời nhà Lê, nổi tiếng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta ?

a)

Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết

b)

Ngọc Hồi, Đống Đa, Tốt Động

c)

Chi Lăng, Xương Giang

d)

Bạch Đằng, Như Nguyệt, Đống Đa

27.

Những triều dại phong kiến nào của Việt Nam tiến hành chiến tranh chống quân xâm lược từ phương Bắc?

a)

Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn

b)

Lý, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn

c)

Đinh, Lý, Trần, Tiền Lê, Nguyễn

d)

Đinh, Lý, Trần, Hồ, Hậu Lê