Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hiii

Total questions: 90

Worksheet time: 8hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Không vội vàng phán xét những người có nền văn hóa khác, không máy móc chê bai họ không văn minh vì thoạt nhìn tập quán của họ có vẻ trái ngược mình. Nhận định trên thể hiện quan điểm nào sau đây trong Triết học?

a)

Thế giới quan duy tâm.

b)

Thế giới quan duy vật.                       

c)

Phương pháp luận biện

d)

Phương pháp luận siêu hình

2.

Quan niệm “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” mang yếu tố nào dưới đây về phương pháp luận?

a)

Duy vật.                

b)

Duy tâm.            

c)

Biện chứng.        

d)

Siêu hình.

3.

Quan niệm nào sau đây có yếu tố siêu hình về phương pháp luận?

a)

Rút dây động rừng.  

b)

Cha nào, con nấy.  

c)

Tre già măng mọc.   

d)

  D Môi hở răng lạnh.

4.

Con người xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan một cách phiến diện cô lập là quan điểm của

a)

thế giới quan duy vật.  

b)

.thế giới quan duy tâm.                  

c)

phương pháp luận siêu hình.       

d)

phương pháp luận biện chứng

5.

Quan điểm nào dưới đây không phù hợp với thế giới quan duy vật?

a)

Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.  

b)

Vật chất tồn tại độc lập với ý thức.

c)

Vật chất tồn tại khách quan.         

d)

Vật chất là cái quyết định ý thức.

6.

Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy tâm?

a)

Ý thức sinh ra thế giới vật chất.

b)

Vật chất tồn tại độc lập với ý thức.

c)

Vật chất tồn tại khách quan.       

d)

Vật chất là cái quyết định ý thức.

7.

Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới được gọi là

a)

thế giới quan.  

b)

phương pháp luận.  

c)

nhân sinh quan.                 

d)

khoa học xã hội.

8.

Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là

a)

quan niệm sống của con người.   

b)

thế giới quan.

c)

cách sống của con người.

d)

lối sống của con người.

9.

Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là cách thức

a)

đạt được chỉ tiêu.

b)

đạt được mục đích.  

c)

đạt được ước mơ.

d)

làm việc tốt.

10.

Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên là thế giới quan

a)

duy vật.

b)

duy tâm.   

c)

thần thoại.   

d)

tôn giáo.

11.

Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được thuộc thế giới quan

A. tôn giáo.                 B. duy tâm.    C. thần thoại.                          D.duy vật.

a)

tôn giáo.

b)

duy tâm.

c)

duy vật.

d)

thần thoại.  

12.

Phương pháp luận là học thuyết về

a)

các phương pháp cải tạo thế giới.

b)

phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.

c)

các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.

d)

phương án nhận thức khoa học.

13.

Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự này vào sự vật khác là phương pháp luận

a)

lôgic.    

b)

biện chứng.  

c)

siêu hình

d)

thống kê.

14.

Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng là

a)

thế giới quan duy tâm.

b)

phương pháp luận biện chứng.       

c)

thế giới quan duy vật.

d)

phương pháp luận siêu hình.

15.

Quan niệm: “Tồn tại là cái được cảm giác” của G.Béc-cơ-li thể hiện thế giới quan

a)

duy tâm.

b)

duy vật.

c)

khoa học.   

d)

tôn giáo.

16.

Câu tục ngữ nào sau đây chứa yếu tố biện chứng?

a)

Rút dây động rừng.    

b)

Sông có khúc, người có lúc.       

c)

Qua cầu rút ván.

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

17.

Quan điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của thế giới quan duy tâm?

a)

Chữa bệnh bằng bùa phép.    

b)

Tin một cách mù quáng vào bói toán.

c)

Chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ.

d)

Mời thầy cúng về đuối ma.

18.

Hành động nào dưới đây thể hiện thế giới quan duy tâm?

a)

Dâng sao giải hạn.  

b)

Uống thuốc theo đơn của bác sĩ.  

c)

Tập thể đục để rèn luyện sức khỏe.

d)

Đến bệnh viện khám chữa bệnh.

19.

Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây?

a)

Siêu hình.

b)

Dạy học.

c)

Biện chứng

d)

Nghiên cứu khoa học.

20.

Câu nói: “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” thể hiện thế giới quan

a)

Triết học.

b)

Duy tâm.

c)

khoa học.

d)

duy vật.

21.

Đã gần đến kì thi vào đại học mà hai bạn M và K vẫn mải mê đi chơi không chịu học bài. Thấy vậy, bạn N khuyên M và K hãy tập trung vào việc ôn thi, nhưng M và K không để ý đến lời khuyên của N. M cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới thi đậu đại học. K cho rằng cứ đi khấn lễ thường xuyên là sẽ gặp may mắn trong thi cử. Trong trường hợp trên, ai là người có nhận thức duy tâm?

a)

Ban N.   

b)

Bạn M.

c)

Bạn M và K.   

d)

Bạn K.

22.

Năm nay, H tham gia kỳ thi tốt nghiệp H cho rằng “Mình sẽ đi cúng bái chắc chắn sẽ đậu, không cần phải học bài”. Sau khi nhận kết quả thi tốt nghiệp của con gái là chị H, ông A trách móc bà T là vợ đã không chịu đi cúng bái, lễ lạy vì vậy H đã không đậu tốt nghiệp. Thấy chồng trách móc mình vô cớ, bà T cho rằng việc con gái không trúng tuyển là do năng lực của con còn hạn chế chứ không phải là do thần thánh. Ý kiến của những ai thể hiện quan niệm duy vật và biện chứng khi xem xét sự việc?

a)

Chị H.

b)

Bà T.    

c)

Ông A.   

d)

Ông A và chị H.

23.

Gia đình K không cho chơi với bạn M vì cho rằng bố bạn M  nghiện rượu nên sau này M cũng nghiện rượu giống bố mình, nếu K chơi với M sẽ bị lôi kéo và nghiện rượu. Quan niệm của gia đình K thể hiện cách xem xét sự vật theo

a)

thế giới quan thần thoại.       

b)

phương pháp luận biện chứng.    

c)

thế giới quan tôn giáo.

d)

phương pháp luận siêu hình.

24.

Thấy con gái nhỏ của mình là cháu Z ốm gần một tuần mà không khỏi, được sự tư vấn của bà H hàng xóm, ông M đã gặp ông Q một thầy mo trong bản nhờ làm lễ cúng để đuổi con ma bệnh. Sau khi làm lễ đuổi ma, bệnh của cháu Z không những không giảm mà còn nặng lên và có phần nguy kịch. Nhận được thông tin của quần chúng, anh Y cán bộ biên phòng và chị T y tá thôn bản đã đến vận động gia đình ông M cho cháu đi bệnh viện, thấy con gái nguy kịch, ông M buộc phải chấp nhận. Những ai trong tình huống trên có nhận thức duy tâm khi giải quyết sự việc?

a)

Ông M, anh Y và chị T.      

b)

Chị T, ông M và ông Q.    

c)

Cháu Z, ông M và ông Q.

d)

Bà H, ông M và ông Q.

25.

A đang khỏe mạnh bỗng dưng bị ốm cả tuần không ngồi dậy được. Ba mẹ A rất lo lắng. Mấy người hàng xóm đến chơi và khuyên ba mẹ A: Anh H thì khuyên “Phải đưa A đi bệnh viện khám để điều trị”; Bà S cho rằng “phải mời thầy cúng”; Bà C thì khuyên “Kết hợp vừa cúng, vừa đi viện mới khỏi”, anh K thì đồng ý với lời khuyên của anh H. Trong trường hợp trên, ai là người có nhận thức duy tâm?

a)

Anh H.  

b)

Anh H và anh K.

c)

Bà C.  

d)

Bà S và bà C.    

26.

Thấy con trai là anh D và con dâu là chị T kết hôn nhiều năm mà chưa có con nên bà Y rất sốt ruột. Bà Y mang chuyện này kể cho bà S là mẹ chị T, sau khi trao đổi, bà S đã đến nhờ ông Q một người chuyên làm nghề thầy cúng mở một khóa lễ với chi phí 2 triệu đồng. Thấy khóa lễ đã làm xong mà chị T vẫn chưa có thai, bà Y cho rằng bà S tiếc tiền nên sắm lễ không thành tâm. Sau đó bác sĩ kết luận nguyên nhân chưa có con là xuất phát từ phía chị T. Những ai đã có cách nhìn nhận mang tính duy tâm khi xem xét sự việc?

A. Bà S, bà Y và ông Q.                                             B. Bà S và bà Y.

C. Anh D và chị T.                                                      D. Bà S, và Y và bác sĩ.

a)

Bà S và bà Y, ông Q.

b)

Bà S và bà Y.

c)

Bà S, và Y và bác sĩ.

d)

Anh D và chị T.   

27.

Tháng bảy âm lịch, mẹ H là bà Z mua nhiều vàng mã cúng giải hạn cho cả nhà, Bà của H là K thì không sát sinh và chỉ đi ra khỏi nhà vào những cung giờ đẹp. Anh trai H là L thì mong tháng cô hồn qua nhanh để đầu tư mua một miếng đất. Còn H đang lo ôn thi, nên suốt ngày đóng của ngồi trong phòng học bài. Bố H thấy vậy nên bảo bà Z mua nhiều đồ ăn để H có sức ôn thi cho tốt. Những ai trong gia đình H là người có quan niệm duy vật?

a)

Bà Z và bà K.        

b)

Bà Z, bà K và anh L.        

c)

Bố H và H.

d)

Bà K, bố H, bà Z, anh L và H.

28.

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là đúng?

a)

Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

b)

Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

c)

Không phải sự phát triển nào cũng là vận động.

d)

Mọi sự vận động đều là phát triển.

29.

Cách xử sự nào sau đây phù hợp với quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Có mới nới cũ.        

b)

Có trăng quên đèn.

c)

Phê bình và tự phê bình.               

d)

Ganh đua và triệt tiêu nhau.

30.

Ngày nay, trong lĩnh vực nông nghiệp với sự xuất hiện của các công cụ mới như: máy cày, máy gặt, máy tuốt lúa đã trợ giúp và thay thế dần việc lao động bằng sức người. Nội dung này thể hiện sự 

a)

đột phá.     

b)

tương tác.

c)

thúc đẩy.

d)

phát triển.

31.

.Vận động viên T là tay vợt cầu lông xuất sắc của lớp, sau khi khảo sát của liên đoàn cầu lông tỉnh, T được chọn vào đội tuyển của tỉnh. Trong đội tuyển mọi người cạnh tranh nhau rất gay gắt nhưng cũng hết sức giúp nhau cùng tiến bộ. Nhờ sự cố gắng nỗ lực của bản thân và giúp đỡ của đồng đội, dần dần trình độ của T  ngày càng nâng cao so với khi bắt đầu được vào đội tuyển, không còn bị coi là cây vợt dự bị. Hiện em đã là cây vợt chính, thường xuyên được tham gia các giải đấu của tỉnh và khu vực, lần mới nhất em đã đạt huy chương vàng tại giải cấp khu vực. Hãy chỉ ra sự chuyển hóa dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất trong đoạn trích trên.

a)

Đạt huy chương vàng cấp khu vực

b)

Được chọn vào đội tuyển của tỉnh.

c)

Mọi người cạnh tranh nhau rất quyết liệt.

d)

Kiên trì luyện tập để từ dự bị thành cây vượt chính.

32.

Đoạn thơ sau đây trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập đến:

“Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có nhân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

a)

phương pháp luận siêu hình

b)

 phương pháp luận biện chứng.

c)

thế giới quan duy tâm.

d)

 thế giới quan duy vật.

33.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Gió bão làm cây đổ.

b)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

c)

Con người đốt rừng.

d)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn.

34.

Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.  

b)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.    

c)

Học đi đôi với hành.

d)

Trăm hay không bằng tay quen.

35.

Việc làm nào dưới đây là phủ định biện chứng?

a)

Khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên .

b)

Tạo nho không hạt bằng kĩ thuật xử lí GA3.

c)

Kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người.

d)

Phun thuốc trừ sâu không đúng quy định.

36.

Câu tục ngữ nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

a)

Sông lở cát bồi.      

b)

Tức nước vỡ bờ.  

c)

Uống nước nhớ nguồn.  

d)

Ăn cháo đá bát.

37.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Là tiền đề, điều kiện cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.

b)

Không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.

c)

Diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

d)

Có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.

38.

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ sự phát triển tự nhiên của sự vật.

b)

Mang tính khách quan.  

c)

Có sự kế thừa sự vật, hiện tượng cũ.

d)

Do sự phát triển tự nhiên của sự vật.

39.

Theo quan niệm của Triết học, phủ định biện chứng diễn ra do

a)

sự tác động từ bên ngoài.

b)

sự can thiệp từ bên ngoài.

c)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

d)

sự phát triển của thế giới khách quan.

40.

Nhờ có sự kiên trì, nhẫn nại trong tập luyện mà vận động viên V đã đạt huy chương vàng Á vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới. Nhận định trên phản ánh sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?

a)

Chất đổi làm lượng đổi.  

b)

Lượng đổi làm chất đổi.  

c)

Lượng mới sinh ra chất mới.         

d)

Chất mới sinh ra lượng mới.

41.

Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là cách thức

a)

đạt được chỉ tiêu.   

b)

đạt được mục đích.

c)

đạt được ước mơ.

d)

làm việc tốt.

42.

Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

a)

Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực.

b)

Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp.

c)

Do không hòa hợp được về văn hóa.

d)

Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân.

43.

Với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, D đã vượt lên hoàn cảnh gia đình để thi đỗ vào một trường đại học uy tín. Tuy nhiên trong thời gian học đại học, do mải đi làm thêm kiếm tiền, nên D đã sao nhãng việc học tập, nợ nhiều môn học dẫn đến D phải kéo dài thời gian học so với quy định gần 1 năm. Ra trường D gửi hồ sơ xin việc ở nhiều nơi nhưng đều bị các công ty từ chối với lý do kết quả học tập kém và thời gian thử việc có kết quả không tốt do năng lực kém. Từ lý do thất nghiệp của D chúng ta có thể vận dụng đơn vị kiến thức nào dưới đây để lý giải?

a)

Chưa biết giải quyết mâu thuẫn của gia đình.

b)

Nhà tuyển dụng đánh giá chưa đúng về năng lực.

c)

Chưa có sự tích lũy về lượng để thay đổi về chất.

d)

Chưa gặp được may mắn trong xin việc.

44.

Hãy chỉ ra cặp phạm trù mâu thuẫn triết học được đề cập trong những câu thơ sau?

..Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già

Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng chết….

a)

Đang tới và sẽ già.   

b)

Niềm vui và nỗi buồn.    

c)

Xuân tới và niềm vui

d)

Xuân hết và nỗi buồn.

45.

Sau hơn 35 năm đổi mới, nước ta đã thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao… chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững. Trước bối cảnh đó, Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần phát triển bền vững đất nước. Việc làm trên của Quốc Hội thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Đổi mới nhận thức.     

b)

Chân lí của nhận thức.        

c)

Mục đích của nhận thức.

d)

Tiêu chuẩn của chân lí.

46.

Ngay cả những thành tựu mới đây nhất là khám phá và giải mã bản đồ gen người tìm ra bí ẩn của con người… những tri thức đó vận dụng vào thực tiễn. Có thể nói, suy cho cùng, không có một lĩnh vực tri thức nào mà lại không xuất phát từ một mục đích nào đó của thực tiễn không nhằm vào việc phục vụ, hướng dẫn thực tiễn. Đoạn trích trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

mục đích của nhận thức: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn….. lí luận mà không liên hệ thực tiễn là lý luận suông.

a)

. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.       

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức. 

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

47.

Em hãy chỉ ra cặp phạm trù mâu thuẫn trong triết học của đoạn thơ sau?

“Tôi yêu em: đến nay chừng có thể.

Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai

Nhưng không để em bận lòng thêm nữa

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài"

a)

Mâu thuẫn giữa khát vọng và hoàn cảnh.   

b)

Mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm.

c)

Mâu thuẫn giữa khả năng và hiện thực.

d)

Mâu thuẫn giữa tình yêu và tình thương.   

48.

Đoạn thơ sau nói về quy luật nào của triết học?

“Dù bay lên sao hỏa, Sao kim cũng bay từ mặt đất.

Dù lớn tựa thiên thần cũng dòng sữa ngọt mẹ nuôi.

Phải cần mẫn như con ong kéo mật.

Phải cần cù như con nhện chăng tơ.

Quả chín trên cây là quả chín dần dà.”

a)

Quy luật lượng đổi,chấtđổi.   

b)

Quy luật phủ định củaphủđịnh.     

c)

Quy luật mâuthuẫn.

d)

Khuynh hướng vận động tuần hoàn.

49.

Ở xã X, có Bác cựu chiến binh đã từng phát triển nhiều mô hình chăn nuôi, trồng trọt nhưng sau nhiều lần thử nghiệm với nhiều mô hình nhưng vẫn không thu về được kết quả như mong muốn. Bác quyết định đi nhiều nơi trong và ngoài tỉnh để học tập kinh nghiệm và cuối cùng bác đã áp dụng mô hình trồng bông thiên lý của hợp tác xã Y, vì nhận thấy mô hình này phù hợp với điều kiện đất đai của nhà bác, đồng thời học hỏi được kinh nghiệm  từ  chuyến đi thực tếđó. Kết quả mang lại hiệu quả kinh tếtương đối cao. Với 4 công đất trồng bông thiên lý, mỗi tháng cho thu nhập từ 5 đến 7 triệu đồng. Dựa vào kiến thức đã học về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, nhận xét như thế nào về việc làm của bác cựu chiến binh nói trên? 

a)

Thực tiễn đi tham quan học tập kinh nghiệm là cơ sở cho nhận thức của bác.

b)

Thực tế bác đã thất bại nhiều lầnnên từ bỏ, không cần đi nhiều nơi cho cực.

c)

Việc làm của bác thật sự không cần thiết vì trên internet bác sẽ dễ dàng tiềm kiếm giải pháp mà không cần phải đi nhiều vất vả. 

d)

Việc làm của bác là không phù hợp vì không cần đi nhiều nơi chỉ cần đọc sách là được.

50.

Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi chất đổi trong Triết học?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.  

b)

Khôn ba năm, dại một giờ.  

c)

Môi hở răng lạnh

d)

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

51.

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

bản chất và hiện tượng.  

b)

chất và lượng.    

c)

điểm nút và bước nhảy.

d)

độ và điểm nút.

52.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

      

a)

gắn lí thuyết với thực hành.   

b)

đi thực tế nhiều.   

c)

phát huy kinh nghiệm bản thân.

d)

đọc nhiều sách.

53.

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

a)

Lao động.  

b)

Cải tạo.  

c)

Thực tiễn.

d)

Nhận thức.

54.

Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển?

a)

Nước bốc hơi gặp lạnh ngưng tụ thành nước.

b)

Sự thoái hóa của một loài động vật.

c)

Cây khô héo, mục nát.

d)

Sự biến hóa của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.

55.

Thuộc tính chung nhất của vận động là gì?

a)

Sự thay đổi hình dáng.  

b)

Sự thay đổi vị trí.

c)

Sự biến đổi nói chung.    

d)

Sự chuyển động của các nguyên tử.

56.

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

a)

giới tự nhiên và tư duy.   

b)

thế giới khách quan và xã hội.   

c)

giới tự nhiên và đời sống xã hội.

d)

đời sống xã hội và tư duy.

57.

Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?

a)

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập.

c)

Các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn.

58.

Sự vận động theo chiều hướng tiến lên theo chiều hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là nói đến sự

a)

tăng trưởng.   

b)

tuần hoàn.        

c)

phát triển.

d)

tiến hóa.

59.

Trong các dạng vận động dưới đây, dạng vận động nào được coi là phát triển?

a)

Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó.

b)

Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông thay đổi trong năm.

c)

Chiếc xe đi từ điểm a đến điểm b.

d)

Tư duy trong quá trình học tập.

60.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là một

a)

chỉnh thể.

b)

tập hợp.

c)

cấu trúc.     

d)

thể thống nhất.

61.

Trường hợp nào dưới đây không phải mâu thuẫn biện chứng?

a)

Tính sóng và tính hạt của ánh sáng.  

b)

Thường biến và đột biến của sinh vật.   

c)

Đồng hóa ở tế bào A và dị hóa ở tế bào B.

d)

Tập trung và phân tán của tư tưởng.

62.

Câu nào dưới đây không thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cái răng cái tóc là gốc con người.

b)

Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão.

c)

Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng.

d)

Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.

63.

Nghỉ Tết dương lịch, cả nhà em G cùng vui vẻ bên mâm cơm gia đình. Chị T làm kế toán của công ti xăng dầu nói “Lâu rồi con mới được ăn cơm ở nhà”. Anh trai G là anh H làm bác sĩ nói chen vào “Với em thì ngày nghỉ thật quý giá bởi nó giúp em được gần gia đình và quên đi phần nào những căng thẳng trong bệnh viện”. Mẹ nghe các anh chị nói liền thêm vào “Mẹ hay đau yếu nên chỉ ở nhà với em G. Bởi vậy, mẹ không giúp được công việc của bố của các con ở trang trại chăn nuôi”. Những ai dưới đây chưa tham gia vào hoạt động thực tiễn?

a)

Em G và anh H.

b)

Anh H và bố mẹ.

c)

Mẹ và em G.

d)

Chị T và bố mẹ.

64.

Những tri thức về toán học của người xưa đều được hình thành từ việc đo đạc ruộng đất, điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức.   

b)

Cơ sở của nhận thức.   

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

65.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức.      

b)

Cơ sở của nhận thức.   

c)

Tiêu chuẩn của chân lí.

d)

Động lực của nhận thức.

66.

Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm một

a)

lượng mới tương ứng.   

b)

hình thức mới.                

c)

diện mạo mới tương ứng.

d)

trình độ mới tương ứng.

67.

Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là

a)

khách quan.  

b)

tất yếu.   

c)

mâu thuẫn.     

d)

quy luật.

68.

Cặp khái niệm nào dưới đây nói đến hai mặt đối lập trong đạo đức xã hội?

a)

Danh dự - nhân phẩm.   

b)

Bản năng – lí trí.    

c)

Nghĩa vụ –  tự trọng.  

d)

Thiện - ác.

69.

Bố của A bị tàn tật đôi chân nên khó khăn trong việc đi lại. Thương bố mình nên A đã nghiên cứu, A đã tự chế tạo ra chiếc xe lăn dành cho bố của mình. Trong trường hợp này, A đã thực hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.    

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.  

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

70.

Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn khả năng của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng thể hiện thực tiễn là

a)

cơ sở của nhận thức.   

b)

tiêu chuẩn của chân lí.     

c)

mục đích của nhân thức.

d)

động lực của nhận thức.

71.

Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ

a)

kinh nghiệm.    

b)

nhận thức.    

c)

thực tiễn.  

d)

chân lý.

72.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

d)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

73.

Quá trình thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay, xét đến cùng là sự đấu tranh giữa

a)

cái tiến bộ và cái lạc hậu.   

b)

niềm tin và lương tâm.          

c)

cái chung và cái riêng.

d)

quá khứ và hiện tại.

74.

Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho

a)

sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.  

b)

sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.  

c)

cái chủ quan thay thế cái khách quan.

d)

cái mới ra đời thay thế cái cũ.

75.

Bạn T và Q cùng gặp thầy hiệu trưởng trung học phổ thông K để báo về việc bạn P sử dụng điện thoại chép bài thi môn Văn trong kì thi khảo sát vừa rồi. Việc làm của bạn T và Q thể hiện nội dung nào dưới đây khi giải quyết mâu thuẫn?

a)

Đấu tranh chống lại tiêu cực.    

b)

Phê bình và tự phê bình.    

c)

Vạch áo cho người xem lưng.

d)

Thái độ xuê xoa, “dĩ hòa vi quý”.

76.

Thực tiễn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Động lực của nhận thức    . 

b)

Cơ sở của nhận thức.        

c)

Mục đích của nhận thức.

d)

Tiêu chuẩn của chân lí.

77.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

Cơ sở của nhận thức. 

b)

Động lực của nhận thức.  

c)

Mục đích của nhận thức.

d)

Tiêu chuẩn của chân lí.

78.

Trong lớp học, giáo viên chủ nhiệm đã tổ chức cho học sinh có tinh thần tập thể mạnh dạn phê bình, góp ý những bạn thường xuyên vi phạm nội quy ảnh hưởng đến tập thể lớp. Trong trường này, cô giáo đã giải quyết mâu thuẫn bằng cách nào dưới đây?

a)

Điều hòa mâu thuẫn.      

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập.   

c)

Thống nhất giữa các mặt đối lập.

d)

Thống nhất mâu thuẫn.

79.

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

80.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự

a)

chuyển hóa giữa các mặt đối lập.

b)

phủ định giữa các mặt đối lập.

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

điều hòa giữa các mặt đối lập.

81.

Cơ sở để phân biệt sự vật và hiện tượng này với sự vật và hiện tượng khác là dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Chất.      

b)

Lượng.   

c)

Điểm nút.

d)

Độ.     

82.

Nhận định nào sau đây đúng với quy luật lượng – chất trong Triết học?

a)

Chất đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng.

b)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách dần dần.    

c)

Lượng đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng.

d)

Chất đổi trước, diễn ra một cách dần dần.     

83.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

sự vật thay đổi.       

b)

chất mới ra đời.     

c)

lượng mới hình thành

d)

sự vật phát triển.

84.

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó

a)

lượng biến đổi.      

b)

chất chưa biến đổi.     

c)

chất mới ra đời.  

d)

lượng không đổi.

85.

Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời khi

a)

lượng đổi đạt tới điểm nút.  

b)

lượng mới xuất hiện.  

c)

lượng đổi trong giới hạn cho phép.

d)

lượng đổi nhanh chóng.

86.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

a)

lượng.  

b)

hợp chất.            

c)

chất.     

d)

độ.

87.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

Độ.   

b)

Lượng.     

c)

Điểm nút.

d)

Bước nhảy.      

88.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. 

b)

Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

d)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.  

89.

Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là

a)

Cơ sở của nhận thức.   

b)

Mục đích của nhận thức    .   

c)

Động lực của nhận thức.

d)

Tiêu chuẩn của chân lí.

90.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

Thực tiễn.  

b)

Thói quen.       

c)

Hành vi.  

d)

Tình cảm.