Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các phương châm hôị thoại

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

2.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

3.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

5.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

6.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

7.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

8.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

9.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

10.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

11.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

12.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

13.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

14.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

15.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

16.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

17.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

18.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

19.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

20.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng

21.

Trong các câu sau, câu nào vi phạm phương châm về quan hệ?

a)

Nói dối như Cuội

b)

Khua môi múa mép

c)

Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

d)

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

22.

Câu nào sau đây không nói đến phương châm hội thoại về cách thức?

a)

Câm như hến

b)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

c)

Mồm mép tép nhảy

d)

Dây cà ra dây muống

23.

"Hứa hươu, hứa vượn" Vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm lịch sự

24.

Câu nào sau đây, không nói đến phương châm lịch sự trong giao tiếp?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

c)

Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nơ nặng lời làm chi

d)

Ông nói gà, bà nói vịt

25.

Cãi chày cãi cối; Ăn đơm nói đặt; Ăn ốc nói mò là những thành ngữ nói về phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

26.

Trong các câu sau đây, câu nào mắc lỗi về giao tiếp?

a)

Bồ câu là loài chim có hai cánh

b)

Cô ấy là một người phụ nữ tài sắc

c)

Rắn là một loài bò sát không chân

d)

Làng tôi là một làng chài ven sông.

27.

Dòng nào sau đây phù hợp với phương châm quan hệ?

a)

Khi giao tiếp, cần tôn trọng người nghe.

b)

Khi giao tiếp, tránh nói mơ hồ.

c)

Khi giao tiếp. tránh nói lạc đề.

d)

Khi giao tiếp, tránh nói điều mình không tin là đúng.

28.

"Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược", "Ông nói gà, bà nói vịt" vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm lịch sự

29.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

30.

Nói khoác là hình thức giao tiếp vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về cách thức

31.

Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a) Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

b) Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.

c) Ngựa là một loài thú bốn chân.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

32.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

33.

Nói khoác là hình thức giao tiếp vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về cách thức

34.

Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a) Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.

b) Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.

c) Ngựa là một loài thú bốn chân.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

35.

Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đúng với yêu cầu của giao tiếp. không thừa, không thiếu.

Đây là khái niệm của phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ

e)

Phương châm cách thức

36.

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

Đây là khái niệm của phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm cách thức

37.

Những thành ngữ nào có liên quan đến phương châm về chất?

a)

Hứa hươu hứa vượn

b)

Ăn ốc nói mò

c)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

d)

Ăn vóc học hay

38.

Thành ngữ "Lúng búng như ngậm hột thị" liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm về lượng

39.

Câu ca dao "Lời nói không mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" đề cập đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm về chất

40.

Câu nói "Cửa hàng này bán nhiều hải sản biển ngon lắm." vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

41.

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Ai tìm ra châu Mĩ?

Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ:

– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.

– Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.

-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?

– Thưa thầy, bạn Hà ạ!

(Sưu tầm)

Trong truyện cười trên, phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?

(a)  

42.

Đọc truyện cười sau và cho biết câu nói được in đậm đã vi phạm phương châm hội thoại nào?


Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt muối cho ăn. Người em hỏi anh:

– Cùng là trứng vịt mà sao quả này lại mặn nhỉ?

– Chú hỏi thế người ta cười cho đấy. – Người anh bảo. – Quả trứng vịt muối mà cũng không biết.

– Thế trứng vịt muối ở đáu ra?

Người anh ra vẻ thông thạo, bảo:

– Chú mày kém thật! Có thế mà cũng không biết. Con vịt muối thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ sao.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

43.

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Câu này muốn nhắc nhở phương châm hội thoại nào

(a)  

44.

Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là?

(a)  

45.

Nói úp úp mở mở "Nửa úp nửa mở" là vi phạm phương châm?

(a)  

46.

Cách nói "nhân tiện đây tôi xin hỏi" là tránh vi phạm phương châm nào?

(a)  

47.

Kể 5 phương châm quan trọng trong giao tiếp

(a)  

48.

Chương trình lớp 9, em được học mấy phương châm hội thoại?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

49.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

50.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng

52.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Đà Nẵng ở đâu không?

- Thì ở Đà Nẵng chứ ở đâu!

a)

phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

53.

Câu trả lời của A Phủ vi phạm PCHT nào trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

54.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

55.

Câu nào sau đây, không nói đến phương châm lịch sự trong giao tiếp?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

c)

Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi

Người khôn ai nơ nặng lời làm chi

d)

Ông nói gà, bà nói vịt

56.

Câu ca dao " Ai ơi chớ vội cười nhau

Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười."

liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm lịch sự

57.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

58.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

59.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

60.

Em đã học tất cả bao nhiêu phương châm hội thoại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

62.

Nói khoác là hình thức giao tiếp vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm về cách thức

63.

Thành ngữ "Lúng búng như ngậm hột thị" liên quan đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm về lượng

64.

Câu ca dao "Lời nói không mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" đề cập đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm cách thức

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm về chất

65.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn đơm nói đặt"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

66.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn ốc nói mò"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

67.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn không nói có"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

c)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

d)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

68.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Cãi chày cãi cối"

a)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

b)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

c)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

d)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

69.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Khua môi múa mép"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

70.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Nói dơi nói chuột"

a)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

71.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Hứa hươu hứa vượn"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

c)

nói không căn cứ.

d)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

72.

Câu 1: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa, là:

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm quan hệ.

73.

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, là :

a)

Phương châm về chất.

b)

Phương châm quan hệ.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm cách thức.

74.

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác, là :

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm quan hệ.

c)

Phương châm lịch sự.

d)

Phương châm cách thức.

75.

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực, là :

a)

Phương châm về lượng.

b)

Phương châm về chất.

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ

76.

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề, là:

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về chất

77.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm lịch sự

78.

Các thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói ngọt, lọt đến xương.

- Nói bóng, nói gió.

- Nói như tép nhảy.

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

79.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm về chất

80.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Lời chào cao hơn mâm cỗ.

- Vàng thì thử lửa, thử than,

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm quan hệ

81.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

82.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà."

a)

Câu này thừa cụm từ “gia súc” vì “trâu" có nghĩa là một loài động vật.

b)

Câu này thừa cụm từ “nuôi” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi.

c)

Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi ở nhà.

d)

Câu này thừa từ "nhà” vì “gia súc" có nghĩa là nhà.

83.

Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau : "Én là một loài chim có hai cánh."

a)

Câu này thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

b)

Câu này thừa cụm từ "loài chim” vì Én là một loài chim

84.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói có căn cứ chắc chắn là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói trạng

c)

Nói mò

d)

Nói nhăng, nói cuội

85.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là /.../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói mò

c)

Nói nhăng, nói cuội

d)

Nói dối

86.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là /.../

a)

Nói trạng

b)

Nói dối

c)

Nói mò

d)

Nói có sách, mách có chứng

87.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói nhảm nhí, vu vơ là /.../

a)

Nói trạng

b)

Nói mò

c)

Nói dối

d)

Nói nhăng, nói cuội

88.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là /..../

a)

Nói có sách, mách có chứng

b)

Nói dối

c)

Nói trạng

d)

Nói nhăng, nói cuội

89.

CÓ NUÔI ĐƯỢC KHÔNG ?

Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ nuôi không được, gặp ai cũng hỏi.

Một người bạn an ủi: - Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy ! Anh kia giật mình hỏi lại: - Thế à ? Rồi có nuôi được không ?

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

a)

Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thừa.

b)

Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thiếu

c)

Ở đây phương châm về chất đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thừa

d)

Ở đây phương châm về chất đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”

-> Thiếu

90.

Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như:

như tài được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không làm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghi, hình như là,...

a)

Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là... đó là người nói tuân thủ phương châm về chất; tức là vấn đề mình đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin chưa có bằng chứng chắc chắn. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng.

b)

Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là... đó là người nói tuân thủ phương châm về lượng; tức là vấn đề mình đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin chưa có bằng chứng chắc chắn. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng.

91.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn đơm nói đặt"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

92.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn ốc nói mò"

a)

nói không căn cứ.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

93.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Ăn không nói có"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

c)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

d)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

94.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Cãi chày cãi cối"

a)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

b)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

c)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

d)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

95.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Khua môi múa mép"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

ba hoa, khóac lác, phô trương.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

96.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Nói dơi nói chuột"

a)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

b)

cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

c)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

d)

nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

97.

Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

"Hứa hươu hứa vượn"

a)

đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

b)

hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

c)

nói không căn cứ.

d)

vu khống, bịa đặt cho người khác.

98.

Phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người là gì?

a)

Miệng

b)

Ngôn ngữ

c)

Điện thoại

d)

Chữ viết

99.

Đâu là các phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về số lượng, chất lượng, cách diễn đạt

b)

Phương châm về mối quan hệ, so sánh, ấn tượng

c)

Phương châm lịch sự, quan hệ, cách thức

d)

Phương châm cách thức, tư tưởng chỉ đạo hành động

100.

Nội dung lời nói không đúng sự thật

là vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

101.

Nói những điều không có căn cứ

là vi phạm vào phương châm

hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm cách thức

102.

Khi nói, cần nói đúng vào đề tài, tránh lạc đề.

Là tuân thủ phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

103.

Thành ngữ nào sau đây diễn tả phương châm về chất?

a)

Lời chào cao hơn mâm cỗ

b)

Nói như gà mắc tóc

c)

Nói có sách mách có chứng

d)

Bút sa gà chết

104.

Khi nói, cần nói rõ ràng, rành mạch là

phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm cách thức

105.

Đâu là tuân thủ phương châm lịch sự?

a)

Nói thật lớn để gây chú ý

b)

Nói thì thào mọi lúc mọi nơi

c)

Nói với cường độ vừa phải

d)

Luôn giữ im lặng

106.

Thành ngữ nào diễn tả vi phạm phương châm lịch sự

a)

Râu ông nọ cắm cằm bà kia

b)

Hứa hươu hứa vượn

c)

Ăn ốc nói mò

d)

Nói như đấm vào tai

107.

Trong một số trường hợp, người giao tiếp cố tình vi phạm phương châm hội thoại để làm gì?

a)

Đánh lừa người khác

b)

Bày tỏ cảm xúc

c)

Bày tỏ cảm xúc, thái độ, hàm ý

d)

Thể hiện ngụ ý

108.

Để diễn đạt một thông tin chưa chắc chắn, chúng ta nên dùng từ nào để thêm vào trước thông tin đó.

a)

Chắc chắn là ...

b)

Hình như là....

c)

Chính xác thì...

d)

Nói cho đúng thì....

109.

Thành ngữ sau diễn tả việc vi phạm

phương châm hội thoại nào?

“dây cà ra dây muống”

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm thống nhất

110.

Trong hội thoại sau, nhân vật Nam đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

An vừa vẽ trong bức tranh liền quay sang hỏi Nam

-Nam, cậu thấy bức tranh của tớ có đẹp không?

Nam nhìn bức tranh liền nói

-Màu nước này tốt đó

-.....

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm quan hệ