wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn địa 8

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Kiểu khí hậu lục địa khô hạn ở châu Á có đặc điểm chung là:

a)

A. Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng ẩm.

b)

B. Mùa đông lạnh có mưa, mùa hạ khô nóng,

c)

C. Quanh năm nóng ẩm.

d)

D. Mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng khô.

2.

Các quốc gia nằm trong khu vực khí hậu gió mùa châu Á là:

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

B. Hàn Quốc, Nhật Bản, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam, Lào.

d)

D. Thái Lan, Mi-an-ma, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

3.

Biểu đồ khí hâu của Y-an-gun có mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa cả năm đạt 2.750mm, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C được xếp vào kiểu khí hậu:

a)

A. Cận nhiệt gió mùa.

b)

B. Xích đạo gió mùa.

c)

C. Ôn đới gió mùa.

d)

D. Nhiệt đới gió mùa.

4.

Châu Á có hoang mạc và bán hoang mạc phát triển mạnh ở:

a)

A. Tây Nam Á và vùng nội địa.

b)

B. Tây Nam Á và Nam Á.

c)

C. Vùng nội địa và Đông Nam Á.

d)

D. Bắc Á và Đông Á.

5.

Các sông lớn ở Bắc Á và Đông Á đổ ra các đại dương:

a)

A. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

b)

B. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương,

c)

C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

D. Ẩn Độ Dương và Đại Tây Dương.

6.

Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa nên sông ngòi ở Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có:

a)

A. Lượng nước lớn nhất vào mùa xuân, cạn nhất vào mùa thu.

b)

B. Lượng nước lớn nhât vào mùa hạ, cạn nhất vào mùa đông.

c)

C. Lượng nước lớn nhât vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân.

d)

D. Lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối xuân đầu hạ.

7.

Các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa là:

a)

A. Rừng nhiệt đới ẩm, xavan và cây bụi.

b)

B. Thảo nguyên, rừng hỗn hợp.

c)

C. Hoang mạc, rừng lá kim.

d)

D. Thảo nguyên, hoang mạc.

8.

Sông dài nhất châu Á (6.300km) là:

a)

A. Sông Trường Giang.

b)

B. Sông Mê Kông.

c)

C. Sông Ô-bi.

d)

D. Sông Hằng.

9.

Nói địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích gây khó khăn cho dân cư châu Á vì:

a)

A. Địa hình núi cao gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp.

b)

B. Địa hình núi cao gây khó khăn cho việc đi lại, giao lưu giữa các vùng.

c)

C. Địa hình núi cao là nơi thường xảy ra các thiên tai như động đất, núi lửa.

d)

D. Địa hình núi cao thường là nơi có khí hậu lạnh giá, khắc nghiệt

10.

Về mùa đông ở châu Á có trung tâm áp cao:

           

             

a)

A. Aixơlen. 

b)

B. A-lê-út.

c)

C. A-xo.   

d)

D. Xi-bia.

11.

Hướng gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á và Nam Á là:

a)

A. Nam Á hướng Tây Bắc - Đông Nam và Nam Á hướng Đông Bắc - Tây Nam.

b)

B. Đông Nam Á hướng Đông Bắc - Tây Nam và Nam Á hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

C. Đông Nam Á và Nam Á có cùng hướng Đông Bắc - Tây Nam.

d)

D. Đông Nam Á và Nam Á có cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam.

12.

Về mùa hạ ở châu Á có trung tâm áp thấp:

      

                                   

a)

A. Ai-xơ-len.   

b)

B. Ô-xtrây-li-a.

c)

C. Ha-oai.   

d)

D. I-ran.

13.

Hướng gió mùa mùa hạ ở Đông Á là:

a)

A. Tây Bắc - Đông Nam.

b)

B. Đông Bắc - Tây Nam.

c)

C. Tây Đông Nam - Tây Bắc.

d)

D. Nam - Đông Bắc.

14.

Hướng gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á và Nam Á là:

a)

A. Đông Nam Á hướng Đông Bắc - Tây Nam, Nam Á hướng Tây Bắc - Đông Nam.

b)

B. Đông Nam Á hướng Tây Nam - Đông Bắc, Nam Á hướng Tây Nam - Đông Bắc.

c)

C. Đông Nam Á hướng Tây Nam - Đông Bắc, Nam Á hướng Đông Bắc - Tây Nam.

d)

D. Đông Nam Á hướng Tây Bắc - Đông Nam, Nam Á hướng Tây Nam - Đông Bắc.

15.

Hướng gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Á là:

a)

A. Tây Bắc - Đông Nam.

b)

B. Đông Nam - Tây Bắc.

c)

C. Đông Bắc - Tây Nam.

d)

D. Tây Nam - Đông Bắc.

16.

Năm 2002, châu Á có số dân đông nhất thế giới và:

a)

A. Tỉ lệ tăng tự nhiên cao nhất thế giới.

b)

B. Tỉ lệ tăng tự nhiên cao thứ nhì thế giới.

c)

C. Tỉ lệ tăng tự nhiên cao thứ ba thế giới.

d)

D. Tỉ lệ tăng tự nhiên cao thứ tư thế giới.

17.

Chủng tộc Môn-gô-lô-it ở châu Á phân bố tập trung ở các khu vực:

a)

A. Tây Nam Á, Trung Á, Đông Á.

b)

B. Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á.

c)

C. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á.

d)

D. Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.

18.

Châu Á có số dân đông nhất thế giới vì:

a)

A. rộng lớn, đất đai màu mỡ phì nhiêu.

b)

B. Châu Á có nhiều Châu Á tiếp giáp với châu Âu và châu Phi.

c)

C. Châu Á tiếp giáp với ba đại dương lớn, có đường bờ biển dài.

d)

D. Châu Á có nhiều đổng bằng chủng tộc.

19.

Dân cư châu Á chủ yếu tập trung ở những khu vực có đồng bằng màu mỡ là:

a)

A. Tây Á, Bắc Á và Đông Bắc Á.

b)

B. Trung Á, Tây Á và Tây Nam Á.

c)

C. Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.

d)

D. Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.

20.

Thành phố có số  dân cao nhất các nước châu Á là:

a)

A. Tô-ki-ô của Nhật Bản.

b)

B. Xơ-un của Hàn Quốc.

c)

C. Bắc Kinh của Trung Quốc.

d)

D. Niu Đê-li của Ấn Độ.

21.

Diện tích châu Á là 44,4 triệu km2, dản số châu Á năm 2002 là 3.766 triệu người, vậy mật độ dân số trung bình là:

a)

A. 85 người/km2.

b)

B. 10 ngưòi/km2.

c)

C. 75 người/km2

d)

D. 50 người/km2.

22.

Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á thời Cổ đại và Trung đại là:

a)

A. Kinh tế chậm phát triển do kĩ thuật lạc hậu.

b)

B. Đạt trình độ phát triển cao của thế giới về sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp.

c)

C. Đạt trình độ phát triển cao về sản xuất công nghiệp.

d)

D. Kinh tế chậm phát triển do chiến tranh.

23.

Một trong những sản phẩm nổi tiếng thời cô đại và trung đại của khu vực Tây Nam Á là:

a)

A. Thảm len.

b)

B. Gia vị và hương liệu.

c)

C. Tơ lụa.

d)

D. Vải bông.

24.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nên kinh tế các nước châu Á phát triển chậm lại và lâm vào tình trạng kiệt quệ vì:

a)

A. Không áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

b)

B. Xảy ra khủng hoàng kinh tế.

c)

C. Chính trị không ổn định, xảy ra nội chiến liên miên.

d)

D. Chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa cùa các nước thực dân phương Tây cùng với chế độ phong kiến trong nước thối nát.