Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động
Chủ động
Thụ động hoặc chủ động
Thẩm thấu
Nước không có vai trò nào sau đây?
Làm dung môi hòa tan các chất, đảm bảo sự bền vững hệ thống keo nguyên sinh
Đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia quá trình sinh lý của cây
Đảm bảo sự thụ tinh kép của thực vật xảy ra
Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch rây sang mạch gỗ
từ mạch gỗ sang mạch rây
qua mạch gỗ
Dòng mạch rây được vận chuyển nhờ
lực đẩy do áp suất rễ
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở cây nào sau đây?
Cây mít
Cây xoài
Cây lúa
Cây dừa
Cắt gần sát gốc một cây cà chua rồi nối thật kín gốc đó với áp kế thủy ngân, cột thủy ngân dâng lên đó là biểu hiện của
gradien nồng độ giữa cơ quan cho và cơ quan nhận
lực hút của lá khi thoát hơi nước
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch dẫn
lực đẩy của rễ gây ra (áp suất rễ)
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là
cành
lá
thân
rễ
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu
Tế bào mạch gỗ
Tế bào mạch rây
Tế bào khí khổng
Cân bằng nước là tương quan giữa lượng nước
cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát ra của cây
tưới vào trong đất so với lượng nước thoát ra của cây
thoát ra ở lá so với lượng nước tạo ra qua hô hấp
cung cấp cho quang hợp so với lượng hơi nước thoát ra
Đâu không phải là căn cứ để tưới nước hợp lí cho cây:
Đặc điểm di truyền của giống cây
Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng
Đặc điểm của đất và thời tiết
Pha sinh trưởng, phát triển của giống
Cắm 1 cành cây mới cắt có nhiều lá vào 1 ống nghiệm đựng nước rồi bịt kín miệng ống. Sau 1 thời gian, mực nước trong ống hạ xuống. Đó là biểu hiện của
áp suất thẩm thấu là chủ yếu
lực hút của lá khi thoát hơi nước
liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách mạch dẫn
lực đẩy của rễ còn sót lại trong cành (áp lực thẩm thấu dư)
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
hoạt hóa enzim
cấu trúc tế bào
cấu tạo enzim
cấu tạo côenzim
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
cấu trúc tế bào
hoạt hóa enzim
cấu tạo enzim
cấu tạo côenzim
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Vì sao khi thiếu nguyên tố Magiê thì lá cây không có màu xanh?
Vì Magiê là thành phần cấu tạo nên diệp lục, quy định màu xanh của lá
Vì Magiê là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Vì Magiê là nguyên tố quy định màu xanh của lá
Vì Magiê là nguyên tố vi lượng cấu tạo nên diệp lục
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim độc nhất vô nhị là
amilaza
protêaza
cacboxilaza
nitrôgenaza
Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Được cung cấp ATP
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
Có các lực khử mạnh
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nitơ
Cấu tạo tế bào, cơ thể
Là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Nitơ là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng
Điều tiết quá trình sinh lý
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào:
dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
dấu hiệu bên ngoài của thân cây
dấu hiệu bên ngoài của hoa
dấu hiệu bên ngoài của lá cây
Để cải tạo đất người ta thường trồng các cây họ đậu vì
ít phải tốn nhiều chi phí cho phân bón
chúng có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh ở rễ nên có thể bổ sung đạm cho đất
đây là cây ngắn ngày nên nhanh chóng thu hoạch
chúng có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh ở rễ nên phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng
Quang hợp có thể xảy ra ở
(1) vi khuẩn quang hợp. (2) nấm. (3) virut. (4) cây xanh.
(1),(4)
(1),(3)
(1),(2)
(2),(4)
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Diệp lục a và diệp lục b
Carôten và xantôphyl
Diệp lục a và carôten
Diệp lục và carôtênôit
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b
diệp lục b và carotenoit
diệp lục a và carôtenôit
diệp lục và carôtenôit
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a
diệp lục b
diệp lục a, b
diệp lục a, carôtenôit
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất.
(2) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(3) Biến đổi và tích lũy năng lượng ( năng lượng vật lý thành năng lượng hóa học).
(4) Điều hòa không khí, ngăn chặn hiệu ứng nhà kính.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
1
2
3
4
Những cây có lá màu vàng, đỏ, cam,… có thực hiện quá trình quang hợp hay không?
Không, vì lá có màu vàng, đỏ, cam,.. không có diệp lục
Có, vì lá vẫn có sắc tố carotenoit hấp thụ ánh sáng để quang hợp
Có, vì lá có màu vàng, đỏ, cam… do diệp lục quy định
Có, vì những lá này vẫn có diệp lục với hàm lượng ít nên bị sắc tố phụ quy định lá màu vàng, đỏ, cam,… che khuất
Tế bào khí khổng của cây xương rồng (thuộc họ CAM) sống ở sa mạc
đóng ban ngày, đóng ban đêm
đóng ban ngày, mở ban đêm
mở ban ngày, đóng ban đêm
mở cả ngày và đêm
Pha sáng của quang hợp xảy ra ở cấu trúc nào của lục lạp?
Màng kép
Ribôxôm
Chất nền (stroma)
Màng tilacoit (grana)
Pha tối của quang hợp xảy ra ở
Màng kép
Ribôxôm
Chất nền (stroma)
Màng tilacoit (grana)
Trong pha sáng quang hợp, O2 được sinh ra từ
CO2
H2O
C6H12O6
RiDP
Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy cacbon
có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này
sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá
sự khác nhau ở các phản ứng sáng
Quang hợp diễn ra mạnh nhất ở miền ánh sáng:
xanh tím và lục
đỏ và lục
đỏ và xanh tím
lục
Tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp
cacbohiđrat
lipit
axit nucleic
prôtêin
Nguyên tố khoáng điều tiết độ mở khí khổng là
K
Mg
Mn
P
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
Quang hợp quyết định như thế nào đến năng suất của cây trồng?
Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng
Quang hợp quyết định 60-65% năng suất của cây trồng
Quang hợp quyết định 70-75% năng suất của cây trồng
Quang hợp quyết định 80-85% năng suất của cây trồng
Để giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng các nhà khoa học tiến hành phân tích
thành phần hóa học của CO2 và H2O
thành phần hóa học các chất khoáng
thành phần hóa học các nguyên liệu cây trồng
thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng
Năng suất kinh tế là gì?
Là phần chất khô tich lũy trong cơ quan kinh tế
Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật
Là phần chất khô tích lũy trong phân
Là phần chất khô tích lũy trong hạt
Năng suất sinh học là gì?
Là phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế
Là phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật
Là phần chất khô tích lũy trong thân
Là phần chất khô tích lũy trong hạt
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
mạng lưới nội chất
không bào
ti thể
lục lạp
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan nào?
Lục lạp, Perôxixôm, ty thể
Lục lạp, bộ máy gôngi, ty thể
Lục lạp, lizôxôm, ty thể
Lục lạp, Ribôxôm, ty thể
Tiêu hóa là quá trình
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
biến đổi chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được
biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở
miệng, dạ dày, ruột non
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
chỉ diễn ra ở dạ dày
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non
Điều nào không đúng khi nhận xét về sự tiêu hóa của các loài động vật?
Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển
So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn
Thức ăn đều được tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học và biến đổi sinh học nhờ VSV
Cả loài ăn thực vật và ăn thịt đều có enzim của các dịch tiêu hóa thức ăn
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở ruột già của người có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào
Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa nhờ vi sinh vật
Ở thú ăn thực vật dạ dày chỉ có 1 ngăn
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Lưỡng cư sống được ở môi trường nước và trên cạn là
vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
vì chúng có thể hô hấp bằng da và bằng phổi
vì da của chúng luôn cần ẩm ướt
vì chân của chúng có thể vừa bơi vừa nhảy được ở trên cạn
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
nhiệt độ trên cạn cao
không hấp thu được O2 của không khí
độ ẩm trên cạn thấp
mang bị khô nên cá không hô hấp được
Ở người, sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng O2 đã ôxy hoá các chất trong cơ thể
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Cá
Kiến
Khỉ
Ếch
Hệ tuần hoàn có mức độ máu pha trộn gặp ở
cá sấu
ếch
khỉ
bồ câu
Máu ở hệ tuần hoàn kép được bơm với áp lực
thấp nên vận tốc máu chảy chậm
trung bình nên vận tốc máu chảy nhanh
cao nên vận tốc máu chảy nhanh
vừa phải nên vận tốc máu chảy nhanh
Hoạt động của hệ tuần hoàn kín diễn ra theo trình tự
Tim → Động Mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim
Tim → Động Mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim
Tim → Mao mạch → Động Mạch → Tĩnh mạch → Tim
Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động Mạch → Tim
Huyết áp giảm dần từ
động mạch →tĩnh mạch→ mao mạch
mao mạch→ tĩnh mạch→ động mạch
động mạch→ mao mạch →tĩnh mạch
tĩnh mạch→ mao mạch→ động mạch
Huyết áp cao nhất trong ..(1).. và máu chảy chậm nhất trong ..(2)….. (1) và (2) lần lượt là
các tĩnh mạch, các mao mạch
các mao mạch, các động mạch
các động mạch, các mao mạch
các động mạch, các tĩnh mạch
Khi nói về cấu tạo hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Các bộ phận chủ yếu cấu tạo nên hệ tuần hoàn là tim và hệ thống mạch máu
Ở hệ tuần hoàn hở, máu không trao đổi chất trực tiếp với tế bào mà qua thành mao mạch
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy chậm
Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
3
2
1
4
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường? I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu.
III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.
2
4
1
3
Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao thận có khả năng
tăng cường tái hấp thụ nước
tăng cường thải bớt nước
tiết ra hormone glucagon
tăng nhận và sử dụng glucôzơ
Đâu không phải là hệ đệm để cân bằng pH nội môi?
Hệ đệm bicacbonat
Hệ đệm proteinat
Hệ đệm natriclorua
Hệ đệm photphat
Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tụy tiết ra như thế nào?
Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh
Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Vì sao khi ăn có nhiều muối ta có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm
Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra như thế nào?
Huyết áp bình thường==>Thụ thể áp lực mạch máu==>Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não==>Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn==>Huyết áp tăng cao==>Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao==>Thụ thể áp lực mạch máu==>Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não==>Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn==>Huyết áp bình thường==>Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao==>Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não==>Thụ thể áp lực mạch máu==>Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn==>Huyết áp bình thường==>Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao==>Thụ thể áp lực mạch máu==>Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não==>Thụ thể áp lực ở mạch máu==>Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn==>Huyết áp bình thường
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ
một hướng xác định
vận động sinh trưởng
vận động không sinh trưởng
nhiều hướng xác định
Ở rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên, đó là hiện tượng
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trong lực dương
hướng trọng lực âm
Điều nào không đúng khi nói về hướng động ở thực vật?
Hướng động dương là vận động của cơ quan hướng tới nguồn kích thích
Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với kích thích từ nhiều phía
Có 5 kiểu hướng động: hướng sáng, hướng nước, hướng hóa, hướng trọng lực, hướng tiếp xúc
Hướng động giúp cây thích nghi đối với những biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Hiện tượng nào sau đây không phải là hướng động?
Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào cọc rào
Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức xếp lại
Rễ cây phát triển về phía nguồn nước
Ống phấn luôn mọc dài về phía noãn hoa
Sự vận động nở hoa thuộc ứng động nào?
Quang ứng động hay nhiệt ứng động
Ứng động tiếp xúc
Hoá ứng động
Ứng động sức trương
Ứng động là hình thức phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích
một hướng xác định
không định hướng
xảy ra ở mọi cơ quan của cây
vận động không sinh trưởng
Hiện tượng ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào là
(1) sự đóng hay mở của khí khổng. (2) hiện tượng thức ngủ của cây họ đậu.
(3) vận động nở hoa của cây họ cúc. (4) vận động bắt mồi của cây gọng vó.
(1),(3)
(1), (4)
(4), (2)
(3), (2)
Cho các hiện tượng sau đây
(1) Cây luôn vươn về phía có ánh sáng. (2) Rễ cây luôn mọc hướng đất.
(3) Cây họ đậu xếp lá vào chiều tối. (4) Rễ cây mọc tránh chất gây độc.
(5) Sự đóng mở của khí khổng.
Hiện tượng nào thuộc tính ứng động?
(3) và (5)
(1) và (4)
(3) và (4)
(1) và (5)
Cho các hiện tượng
I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng.
II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân bón.
III. Cây trinh nữ xếp lá khi va chạm.
IV. Hoa quỳnh nở lúc nửa đêm.
Hiện tượng không thuộc hướng động là
I, II
III, IV
II, III
I, IV
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?
Là phản xạ có tính di truyền
Là phản xạ không điều kiện
Là phản xạ bẩm sinh
Là phản xạ có điều kiện
Khi bị kích thích cơ thể phản ứng bằng cách co toàn thân thuộc động vật
chưa có hệ TK
có hệ TK dạng lưới
có hệ TK dạng ống
có hệ TK dạng chuỗi hạch
Cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống gồm có
não bộ và tủy sống
tủy sống và dây thần kinh tủy
não bộ và dây thần kinh tủy
trung ương thần kinh và bộ phận ngoại biên
Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Cho các phản xạ ở người:
(1) Người đi đường dừng lại khi gặp đèn đỏ. (2) Tuyến nước bọt tiết ra khi ăn hay nhìn thấy đồ ăn.
(3) Lỗ chân lông co lại khi trời lạnh. (4) Tiết mồ hôi khi trời nóng
Có bao nhiêu phản xạ đơn giản?
2
1
4
3
Ý nào không phải là nguyên nhân gây ra điện thế nghỉ:
Sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên màng
Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài)
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Hoạt động của bơm Ca – K
Tốc độ và cách lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao miêlin là
chậm và liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
chậm và nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie kề bên
nhanh và liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
nhanh và cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie kề bên
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao miêlin nhanh hơn trên sợi có bao miêlin
Điện thế hoạt động xuất hiện khi tế bào thần kinh ở trạng thái bị kích thích
Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi không có bao miêlin chậm hơn trên sợi có bao myêlin
Xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin lan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo
Xung thần kinh lan truyền theo các bó sợi thần kinh từ vỏ não xuống đến các cơ ngón chân làm ngón chân co lại trong 0,016 giây. Biết chiều cao của người này là 1,6m. Tốc độ lan truyền xung trên sợi thần kinh này là
100 m/s
5 m/s
50 m/s
20 m/s
Cấu tạo của xinap hóa học không có thành phần nào sau đây :
màng trước và màng sau xinap
chùy xinap
xung thần kinh
khe xinap
1. Quá trình truyền tin qua xinap gồm các giai đoạn sau
1. Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hóa học đi qua khe xinap đến màng sau.
2. Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau và được lan truyền đi tiếp.
3. Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap.
3, 1, 2
3, 2, 1
1, 2, 3
1, 3, 2
Tại sao tốc độ lan truyền xung qua xinap chậm hơn tốc độ lan truyền xung trên sợi thần kinh?
Xung lan truyền trên sợi thần kinh và truyền đến chùy xinap quá chậm
Chất trung gian hóa học có cấu tạo phức tạp, khe xinap quá rộng và điện thế màng trước xinap quá nhỏ
Màng sau xinap có quá ít thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Xung truyền qua xinap qua nhiều giai đoạn, chất trung gian hóa học phải khuếch tán qua dịch lỏng
Thông tin nào sai khi nói về cấu tạo xinap hóa học và chiều truyền xung thần kinh qua xinap?
Màng sau xinap có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Chuỳ xináp có các bóng chứa chất trung gian hoá học
Xung điện được lan truyền theo một chiều từ màng trước xinap ra màng sau xinap
Màng trước xinap có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Lá
Rễ
Hoa
Thân
Rễ cây hấp thụ những chất nào?
Nước cùng các ion khoáng
Nước và các chất khí
O2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước
Nước cùng các chất dinh dưỡng
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường:
(1) thành tế bào - gian bào. (2) chất nguyên sinh – không bào.
(3) gian bào – chất nguyên sinh. (4) thành tế bào – không bào.
(1), (3)
(1), (2)
(2), (4)
(3), (4)
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường qua thành tế bào có đặc điểm:
Chậm, không được chọn lọc
Nhanh, được chọn lọc
Chậm, không được chọn lọc
Nhanh, không được chọn lọc
Cho các chất sau đây:
(1) nước. (2) ion khoáng. (3) chất hữu cơ.
(4) chất hữu cơ tổng hợp từ lá. (5) một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
Thành phần dịch mạch gỗ gồm:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(3), (4), (5)
(1), (2), (5)
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:
rỉ nhựa
ứ giọt
rỉ nhựa và ứ giọt
thoát hơi nước
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ:
(1) lực đẩy do áp suất rễ.
(2) sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất.
(3) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
(4) sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
(5) lực hút do thoát hơi nước ở lá.
(1), (3), (5)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước)
Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Thoát hơi nước qua lá bằng con đường
qua khí khổng, mô giậu
qua cutin, biểu bì
qua cutin, mô giậu
qua khí khổng, cutin
Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm:
vận tốc lớn, được điều chỉnh
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
vận tốc lớn, không được điều chỉnh
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh
Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là
(1) tạo ra sức hút nước ở rễ.
(2) giảm nhiệt độ bề mặt lá để lá không bị đốt nóng.
(3) nhằm làm giảm bớt lượng nước dư thừa của cây.
(4) giúp tạo sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
(5) tạo điều kiện để khí CO2 đi vào thực hiện quang hợp.
(1), (3), (5)
(1), (2), (4)
(1), (2), (5)
(1), (3), (4)
Yếu tố nào sau đây không phải là tác nhân làm ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:
ánh sáng
Lượng nước
ion khoáng
khí O2
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Cacbon
Môlipđen
Sắt
Bo
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Sắt
Phôtpho
Hiđrô
Nitơ
Vì sao khi thiếu nguyên tố Magiê thì lá cây không có màu xanh?
Vì Magiê là nguyên tố vi lượng cấu tạo nên diệp lục
Vì Magiê là nguyên tố quy định màu xanh của lá
Vì Magiê là thành phần cấu tạo nên diệp lục, quy định màu xanh của lá
Vì Magiê là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Bón phân hợp lí là
phải bón thường xuyên cho cây
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất
phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K
bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách
Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
N2, NO3-
N2, NH3
NH4+, NO3-
NH4+, NO2-
Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO3– trong đất nhờ sự hoạt động của
vi khuẩn amôn hóa
vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn cố định nitơ
vi khuẩn phản nitrat hóa
Xác động, thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa
Quá trình cố định đạm
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa
Bào quan thực hiện quang hợp là:
ti thể
lá cây
lục lạp
ribôxôm
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này
Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm
Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2
Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước
Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
CAM → C3 → C4
C3 → C4 → CAM
C4 → C3 → CAM
C4 → CAM → C3
Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hợp là:
150C ==>250C
350C==>450C.
450C==>550C
250C==>350C
Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của nước đối với quang hợp là không đúng?
Nước ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển sản phẩm quang hợp
Điều hòa nhiệt độ của lá qua quá trình thoát hơi nước
Nguồn cung cấp oxi và hidro cho việc tổng hợp các chất hữu cơ
Nước ảnh hưởng đên tốc độ sinh trưởng và kích thước của lá
Để tăng năng suất cây trồng ở cây thanh long, người nông dân thường làm các thao tác sau:
(1) Bón phân đúng liều lượng. (2) Tưới tiêu hợp lý. (3) Chăm sóc đúng kỹ thuật.
(4) Tăng cường thắp ánh sáng đèn vào ban đêm. (5) tăng mật độ cây trồng và bón nhiều phân.
Số thao tác đúng:
1
3
2
4
Khi phân tích thành phần hóa học của các sản phẩm cây trồng thì các nguyên tố C, H, O cây lấy chủ yếu từ đâu?
Từ các chất khoáng
Từ các chất hữu cơ
Từ O2, từ H2O và CO2 qua quá trình quang hợp
Từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quang hợp?
Nguyên liệu của quang hợp là CO2 và H2O
Năng lượng mặt trời được cây xanh sử dụng cho quá trình tạo chất hữu cơ
Quang hợp quyết định 80 – 85 % năng suất cây trồng
Tăng hiệu quả quang hợp bằng cách giảm hô hấp sáng
Hô hấp ở thực vật bao gồm:
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí
Chu trình crep==>Đường phân==>Chuỗi chuyền êlectron hô hấp
Đường phân==>Chuỗi chuyền êlectron hô hấp==>Chu trình crep
Phân giải kị khí và đường phân, lên men
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP
Tạo các sản phẩm trung gian
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt
Tổng hợp các chất hữu cơ
Khi nói về quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình phụ thuộc nhau
Quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp
Hô hấp cung cấp ATP cho quang hợp
Hô hấp diễn ra ở ti thể, quang hợp diễn ra ở lục lạp
Biện pháp bảo quản các loại quả: cam, xoài, nho, lê...đạt hiệu quả kinh tế cao là
bảo quản khô, điều kiện nồng độ CO2 cao
bảo quản lạnh và điều kiện nồng độ CO2 cao
bảo quản khô và bảo quản lạnh
bảo quản khô, lạnh, nồng độ CO2 cao
Ở trùng roi, thức ăn được
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào
tiêu hoá nội bào
tiêu hóa hóa học và biến đổi sinh học
Loài động vật nào sau đây chỉ có tiêu hóa ngoại bào?
Trùng đế giày
Thỏ
Thủy tức
Ruột khoang
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột
Trâu, bò, cừu, dê, hươu, nai
Đặc điểm nào không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày đơn hoặc kép
Ruột dài
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua bề mặt cơ thể?
Cá chép
Châu chấu
Giun đất
Chim bồ câu
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của chim
Da của giun đất
Ý nào không đúng khi nói về hoạt động của tim:
Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì gọi là tính tự động của tim
Chu kì hoạt động của tim kéo dài 0,8 giây
Động vật có khối lượng càng lớn thì nhịp tim trên phút càng nhiều
Tim hoạt động suốt đời không mệt mõi vì thời gian tim hoạt động ít hơn thời gian nghỉ
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch xơ cứng tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch xơ cứng máu ứ đọng, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Ý nghĩa của cân bằng nội môi là:
Đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của động vật
Duy trì sự ổn định môi trường bên ngoài cơ thể
Duy trì sự ổn định môi trường bên trong cơ thể
Đảm bảo cho môi trường trong cơ thể được cân bằng
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích==>Bộ phận điều khiển==>Bộ phận thực hiện==>Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển==>Bộ phận tiếp nhận kích thích==>Bộ phận thực hiện==>Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích==>Bộ phận thực hiện==>Bộ phận điều khiển==>Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện==>Bộ phận tiếp nhận kích thích==>Bộ phận điều khiển==>Bộ phận tiếp nhận kích thích
Trồng cây trong một hộp kín màu đen, có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn ra khỏi lỗ đen về phía ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?
Hướng sáng dương
Hướng hóa
Hướng sáng âm
Hướng nước
Điều nào không đúng về cảm ứng của động vật là
Là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường sống để tồn tại và phát triển
Là những phản ứng mà mức độ chính xác còn tùy thuộc vào sự tiến hóa của hệ thần kinh
Là những phản ứng nhanh, dễ nhận thấy và có hình thức đa dạng
Là những phản ứng chậm, khó nhận thấy và có hình thức kém đa dạng
Điều nào không đúng về cấu tạo các hệ thần kinh ở động vật?
Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm rải rác trong cơ thể ở thủy tức
Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh dọc theo chiều dài cơ thể ở côn trùng
Các tế bào thần kinh tập hợp lại ống thần kinh dọc theo vùng lưng của cơ thể của động vật có xương sống
Hệ thần kinh dạng ống được hình thành nhờ số lượng lớn tế bào thần kinh và có nảo bộ phát triển
Điều nào không đúng về đặc điểm cảm ứng ở các hệ thần kinh ở động vật?
Thủy tức phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, tốn nhiều năng lượng..
Bò sát phản ứng mang tính chất định khu, chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với thủy tức
Động vật lớp thú phản ứng mau lẹ, chính xác, tinh tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn các loài khác
Loài động vật có hệ thần kinh dạng ống có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phản xạ phức tạp
Điện thế nghỉ là
Điện thế của 2 bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích
Sự khác nhau bên trong màng tích điện dương, bên ngoài màng tích điện âm
Sự tích điện âm ở màng tế bào khi tế bào không bị kích thích
Điều nào sau đây đúng với tính chất lan truyền xung thần kinh?
Tốc độ lan truyền xung thần kinh chậm
Tốc độ lan truyền xung thần kinh rất nhanh
Tốc độ lan truyền xung thần kinh không liên tục
Tốc độ và cách lan truyền tùy thuộc loại sợi thần kinh
Xét các trường hợp dưới đây cho thấy trường hợp nào rễ cây hấp thụ ion K+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP?
1
3
2
4
