NEW
Font size
WorksheetsCHUYÊN ĐỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
Total questions: 50
Worksheet time: 54mins
Các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 là
CuO, Mg, Al.
Zn, Al, Fe.
MgO, Na, Ba.
ZnO, Ni, Sn.
Trong 4 kim loại sau đây Al, Mg, Fe, Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là?
Fe.
Al.
Mg.
Cu.
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là?
Cu.
Au.
Ag.
Al.
Kim loại Mg tác dụng được với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
Ba(OH)2.
NaCl.
HCl.
Mg(NO3)2.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Cu.
Al.
Na.
Fe.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là?
K2O.
Na2O.
CuO.
CaO.
Kim loại không tan trong dung dịch HCl là?
Al.
Cu.
Mg.
Zn.
Cho dãy các kim loại Mg, Na, Cr, Fe. Kim loại cứng nhất trong dãy là?
Mg.
Na.
Cr.
Fe.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Cl2 và HCl cùng cho ra một muối?
Cu.
Fe
Mg.
Ag.
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng với dung dịch?
HCl.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
KOH.
Một sợi dây Cu nối với một sợi dây Fe để ngoài không khí ẩm, một thời gian có hiện tượng gì?
Dây Fe và dây Cu bị đứt
Ở chỗ nối dây Fe bị mủn và đứt
Ở chỗ nối dây Cu bị mủn và đứt
Không có hiện tượng gì
Một chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu - Fe bị rơi xuống đáy giếng. Sau một thời gian chiếc chìa khoá sẽ:
Bị ăn mòn hoá học
Bị ăn mòn điện hoá
Khôn bị ăn mòn
Ăn mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu-Fe có trong chìa khoá đó
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Cu.
Zn.
Sn.
Pb.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại?
K.
Na.
Ba.
Fe.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là?
5.
2.
3.
4.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được chất khí không màu, không mùi. Chất X là?
NaHSO4.
NaCl.
NaOH.
NaHCO3.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại?
Liti.
Xesi.
Natri.
Kali.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại?
Natri
Liti
Kali
Rubidi
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tính chất vật lí chung của các kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Crom là kim loại mềm nhất.
Nhôm, sắt, crom bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được kết tủa gồm?
Fe(OH)3.
Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
Fe(OH)2 Al(OH)3 và Cu(OH)2.
Fe(OH)3 và Al(OH)3.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom.
Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.
Các kim loại kiềm được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối halogenua của chúng.
Kim loại thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở ngay điều kiện thường.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgF.
Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.
Cho dung dịch HCl vào FeO.
Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Cho phản ứng: Cu + Fe3+ Fe2+ + Cu2+. Nhận định đúng là?
Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của Fe2+.
Tính oxi hóa của Fe2+ mạnh hơn tính oxi hóa của Cu2+.
Kim loại Cu đẩy được Fe ra khỏi muối.
Tính oxi hóa của Cu2+ mạnh hơn tính oxi hóa của Fe2+.
Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Kim loại Fe nhúng vào hỗn hợp dung dịch H2SO4 và CuSO4.
Nhúng thanh Cu vào hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3 loãng.
Đốt dây Mg trong khí oxi.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa H2SO4 và Fe2(SO4)3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kim loại Al không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội.
Dung dịch FeCl3 tác dụng được với kim loại Cu.
Trong phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử.
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch HCl tạo dung dịch muối sắt (II).
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Kim loại có độ cứng nhất là Cr.
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
2Na + CuSO4 Na2SO4 + Cu.
2Fe + 6HCl 2FeCl3 + 3H2.
2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
CO + MgO Mg + CO2
Kết luận nào sau đây là đúng?
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, nồng độ ion Cu2+ giảm.
Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.
Đốt lá sắt trong bình khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa.
Thanh kẽm nhúng vào dung dịch CuSO4 không xảy ra ăn mòn điện hóa.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí.
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó
Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch?
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phương pháp hoá học đơn giản để loại được tạp chất là phương pháp nào?
Điện phân dung dịch với điện cực trưo đến khi hết màu xanh
Chuyển 2 muối thành hiđrôxit, oxit kim loại rồi hoà tan bằng H2SO4 loãng
Thả Mg vào dung dịch cho đến khi hết màu xanh
Thả Fe dư vào dung dịch, chờ phản ứng xong rồi lọc bỏ chất rắn
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)?
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là?
Mg
Al
Zn
Fe
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cho viên Zn vào dung dịch HCl thì viên Zn bị ăn mòn hóa học.
Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.
Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3.
Tính khử của Ag mạnh hơn tính khử của Cu.
Cho m gam bột Mg tác dụng hoàn toàn với một lượng dung dư dung dịch FeCl2 thu được 8,4 gam Fe. Giá trị của m là
7,2.
3,6.
2,4.
4.8.
Cho 26,0 gam Zn tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch Cu(NO3)2 thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là
12,8.
19,2.
25,6.
32,0.
Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
36,7 gam.
35,7 gam.
63,7 gam.
53,7 gam.
Hòa tan hoàn toàn 18,40 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thu được 11,20 lít khí H2 (đkc) bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là
36,15.
53,90.
19,40.
66,40.
Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg và Cu hòa tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 1 gam khí H2 thoát ra và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là?
12,0.
16,0.
6,4.
12,8.
Hòa tan hoàn toàn 2,232 gam hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra 0,560 lít khí H2 (đkc) và chất rắn không tan. Khối lượng chất rắn không tan là
1,400 gam.
0,700 gam.
0,832 gam.
1,532gam
Nung 22,2 gam hỗn hợp Al và Fe trong không khí thu được 33,4 gam hỗn hợp Y chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
700.
600.
400.
500.
Nung 10,5 gam hỗn hợp Al và Mg trong không khí thu được 19,3 gam chất rắn gồm hỗn hợp các oxit. Cho toàn bộ lượng oxit trên tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl a M. Giá trị của a là
2,2.
2,1.
2,0.
2,3.
Khử hết m gam CuO bằng khí H2 dư, thu được chất rắn X. Cho X tan hết trong dung dịch HNO3 dư, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Giá trị của m là
9,6.
8,0.
6,4.
12,0.
Thực hiện phản ứng khử ZnO bằng khí CO dư, thu được m gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng lượng dư dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đkc). Giá trị của m là
19,5.
39,0.
24,3.
48,6.
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần vừa đủ 3,36 lít khí CO(đkc). Mặt khác để hòa tan hết m gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
200.
300.
150.
400.
Đem khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ZnO và CuO cần lượng vừa đủ V lít khí CO (đkc). Mặt khác để hòa tan hết m gam hỗn hợp X cần 150ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
3,36.
4,48.
6,72.
8,96.
Ngâm một lá Zn trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Sau phản ứng thấy khối lượng lá Zn (giả sử lượng Cu sinh ra bám hết lên lá Zn)
tăng 0,1 gam.
tăng 0,01 gam.
giảm 0,1 gam.
giảm 0,01 gam.
Cho một đinh sắt vào dung dịch chứa 56,4 gam Cu(NO3)2 đến khi phản ứng hoàn toàn lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, làm khô, đem cân thấy khối lượng đinh sắt nhiều hơn so với ban đầu
2,4 gam.
1,2 gam.
3,6 gam.
4,8 gam.
