wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on tap

Total questions: 22

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhân vật trong bức tranh là ai ?

a)

Thủy Tinh

b)

Thánh Gióng

c)

Lang Liêu

d)

Mai An Tiêm

2.

Câu 2: Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?

a)

Có yếu tố kì ảo

b)

Có yếu tố hiện thực

c)

Có cốt lõi là sự thật lịch sử

d)

Thể hiện thái độ của nhân dân

3.

Câu 3: Các truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"; "Thánh Gióng" có chung đặc điểm nghệ thuật nào?

a)

Có yếu tố hoang đường kì vĩ

b)

Ngắn gọn, hàm súc

c)

Chân dung nhân vật được miêu tả chi tiết

d)

Nhân vật chính là thần

4.

Truyện "Thánh Gióng" nhằm giải thích hiện tượng nào?

a)

Tre đằng ngà có màu vàng óng

b)

Có một làng tên là làng Cháy

c)

Những ao hồ liên tiếp ở vùng Gia Bình

d)

Giải thích cả ba hiện tượng trên

5.

Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" không kể đến sự việc nào?

a)

Vua Hùng kén rể và ra điều kiện chọn con rể

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn

c)

Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

d)

Mị Nương yêu và lấy Sơn Tinh

6.

Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

a)

Khi vừa chào đời

b)

Khi nghe tiếng sứ giả kêu gọi người tài giỏi đánh giặc cứu nước

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã

d)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời

7.

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Thánh Gióng khi xin được ra trận đánh giặc?

a)

Lo lắng, sợ hãi

b)

Dứt khoát, mạnh mẽ

c)

Yếu ớt

d)

Nhẹ nhàng, êm ái

8.

Em hiểu thế nào về câu nói đầu tiên của Thánh Gióng?

a)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng nói yêu nước

b)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói yêu thương gia đình

c)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự quan ngại, lo lắng cho vận mệnh của nước nhà

d)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự quan ngại, lo lắng cho vận mệnh của nước nhà

9.

Chi tiết Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai biến thành một tráng sĩ trong truyện Thánh Gióng thể hiện?

a)

Sức vươn dậy mãnh liệt của dân tộc trước họa xâm lăng

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa và tất thắng

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta được thần linh phù hộ

d)

Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của đất nước ta

10.

Trong truyện Thánh Gióng, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt

b)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt

c)

Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ

d)

Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt

11.

Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi Gióng thể hiện những ý nghĩa gì?

a)

Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, Gióng là con của nhân dân

b)

Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

c)

Nhân dân Việt Nam vô cùng tốt bụng, hiếu khách

d)

Gióng là người cần được yêu thương, chăm sóc

12.

Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có những ý nghĩa nào?

a)

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước

b)

Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, sự thông minh, tài trí.

c)

Quân thù quá mạnh

d)

Vũ khí của đất nước ta chưa phát triển

13.

Sau khi gặp sứ giả Thánh Gióng thay đổi như thế nào?

a)

Cậu bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

b)

Ngày đêm chong đèn suy tính cách dẹp tan quân thù

c)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô, tuấn tú

d)

Gióng không nói năng gì, lúc nào cũng lo âu, sợ hãi

14.

Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Đời Hùng Vương thứ tám

c)

Đời Hùng Vương thứ mười sáu

d)

Đời Hùng Vương thứ mười tám

15.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

16.

Vì sao truyện Thánh Gióng được xếp vào thể loại truyền thuyết?

a)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xưa.

b)

Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác.

c)

Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử.

d)

Đó là câu chuyện dân gian có nhiều yếu tố kì ảo và liên quan đến sự thật lịch sử.

17.

Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi.

a)

Đi, về

b)

Ngược, về

c)

Về, xuôi

d)

Xuôi, ngược

18.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

19.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy

b)

ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh

c)

ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy

d)

hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi

20.

Từ trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây la động từ?

a)

Những bó hoa huệ trắng muốt.

b)

Mẹ em đang bó rau.

c)

Cuộc sống của anh ấy thật gò bó.

d)

Cả a,b,c đều sai

21.

Từ vui trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a)

Chúng tôi đã có bao kỉ niệm vui dưới mái trường này.

b)

Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.

c)

Bà kể cho tôi nghe những câu chuyện vui hồi tôi còn bé.

d)

Đó quả là một bữa tiệc vui của muôn loài trong khu vườn

22.

Từ người lớn trong câu văn nào dưới đây là tính từ?

a)

Nhà toàn người lớn, không có trẻ em.

b)

Bé nói năng rất người lớn.

c)

Người lớn, trẻ em cùng chung tay bảo vệ môi trường.

d)

Sinh nhật năm nay, cô ấy đã trở thành người lớn.