Font size
WorksheetsSINH
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
Từ mạch gỗ sang mạch rây.
Từ mạch rây sang mạch gỗ.
Qua mạch gỗ.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm
Quản bào và tế bào nội bì.
Quản bào và tế bào lông hút.
Quản bào và mạch ống.
Quản bào và tế bào biểu bì.
Khác với mạch rây, mạch gỗ có cấu tạo gồm
các tế bào chết.
các tế bào sống nối thông với nhau.
các tế bào sống và các tế bào chết xen kẽ nhau.
nhiều lớp tế bào có vách dày.
Loại tế bào nào sau đây cấu tạo nên mạch gỗ:
Ống rây và tế bào kèm.
Quản bào và tế bào kèm.
Ống rây và quản bào.
Quản bào và mạch ống.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
Nước và các ion khoáng.
Axit amin và hoocmôn.
Axit amin và vitamin.
Xitôkinin và ancaloit.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
Lực đẩy (áp suẩt rễ).
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch.
Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
Yếu tố nào không phải là động lực vận chuyển nước từ rễ lên lá?
Áp suất rễ.
Quá trình thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước và giữa cột nước với thành mạch.
Nồng độ dịch vận chuyển.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rễ.
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:
Rỉ nhựa và ứ giọt.
Rỉ nhựa.
Thoát hơi nước.
Ứ giọt.
Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do:
Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.
Nước từ khoảng gian bào tràn ra.
Nước được rễ đẩy lên phần trễn bị tràn ra.
Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.
Về thực chất, các giọt nhựa rỉ ra chứa:
Toàn bộ là chất hữu cơ.
Gồm nước, khoáng và axit amin, hoocmôn.
Toàn bộ là nước và muối khoáng.
Toàn bộ là nước được rễ cây hút lên từ đất.
% lượng nước cây lấy vào được thoát ra ngoài là:
98
50
75
89
Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Đâu không phải vai trò của thoát hơi nước?
Giảm nhiệt độ ở bề mặt lá
Giúp CO2 vào trong lá cung cấp nguyên liệu cho quan hợp
Là động lực đầu dưới của mạch gỗ
Vận chuyển các ion khoáng
Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:
Qua khí khổng và lớp cutin
Qua khí khổng
Qua lớp cutin
Qua tế bào thịt lá
Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm:
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Thoát hơi nước qua lớp cutin
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
hi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Khi tế bào khí khổng nhiều nước thì
thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Nhân tố không ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Độ pH
Cây chết khi lượng nước cây lấy vào
Bằng lượng nước thoát ra
Nhiều hơn lượng nước thoát ra
Nhỏ hơn lượng nước thoát ra
Không phụ thuộc vào lượng nước thoát ra
Loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước của lá cây?
Tế bào khí khổng.
Tế bào lông hút.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào nội bì.
Quá trình nào sau đây của thực vật trên cạn tạo ra động lực đầu trên của dòng mạch gỗ?
Quang hợp.
Thoát hơi nước.
Hô hấp.
Phân giải các chất.
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng
nhiệt độ.
ánh sáng.
hàm lượng nước.
ion khoáng.
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng những con đường?
qua khí khổng, mô giậu.
qua khí khổng, cutin.
qua cutin, biểu bì.
qua cutin, mô giậu.
Nguyên tố nào điều tiết độ mở khí khổng:
K.
Mg.
Mn
P
Ngoài vai trò thoát hơi nước sự đóng mở khí khổng của cây còn:
giúp lá nhận CO2 để quang hợp.
để oxi khuếch tán từ khí quyển vào lá.
tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến cơ quan khác.
giúp lá dễ hấp thụ ion khoáng từ rễ đưa lên.
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.
Cho hình ảnh trên mô tả thí nghiệm về
áp suất rễ.
lực hút của lá.
sự vận chuyển các chất trong cây.
quá trình hấp thụ nước và ion khoáng.
Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.
dung dịch dinh dưỡng có magiê.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S
C, H, O, K, Sn, Cu, Fe
Nguyên tố dinh vi lượng là:
C, H, O, N, P, K, S
Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, Mn
C, H, O, N, P, K, Fe
Fe, Cu, Zn, Cl, Mo, C
Đâu không phải đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Thiếu nó cây không hoàng thành chu trình sống của mình
Không thể thay thế bằng bất cứ nguyên tố nào khác
Trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể
có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật
Vai trò các nguyên tố khoáng:
Điều tiết các hoạt động sống
Điều khiển chất cây tổng hợp
Hoạt hóa enzim
Cấu tạo nên diệp lục
Nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây
Đất và phân bón
Tự tổng hợp
Đất
Nước
Bón phân cần chú ý:
Càng nhiều càng tốt
Ít hơn nhu cầu của cây
Vừa đủ
Không cần bón
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng được chia thành:
Đại lượng và vi lượng
1 loại
3 loại
Không phân loại
Đâu không phải nguyên tố đại lượng
Fe
C
H
O
Nguyên tố vi lượng là:
Chiếm phần lớn trong cơ thể
Một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu
Có hay không cũng được
Không có nguyên tố này
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Nguyên tố Magiê là thành phần cấu tạo của
axit nucleic
Màng của lục lạp
Diệp lục
Protein
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
Cấu trúc tế bào
Hoạt hoá enzim
Cấu tạo enzim
Cấu tạo côenzim
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
Cấu trúc tế bào
Hoạt hoá enzim
Cấu tạo enzim
Cấu tạo côenzim
Cây hấp thụ lưu huỳnh ở dạng
H2SO4
SO2
SO3
SO4 2-
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
(a)
Xác động, thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
A. Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
B. Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa..
C. Quá trình amôn hóa và nitrat hóa
D. Quá trình cố định đạm
Cố định nitơ khí quyển là quá trình
A. biến N2 trong không khí thành nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
B. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thụ trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
C. biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
D. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thụ trong đất nhờ tác động của con người.
Vai trò sinh lý của nito gồm
Vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
Vai trò cấu trúc
Vai trò điều tiết
Vai trò cấu tạo
Nguyên tố nito có trong thành phần của
Protein và axit nucleic
Lipit
Saccarit
Photpho
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nito của cây là
A. lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B. sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
C. lá mới có màu vàng, sự sinh trưởng của rễ bị tiêu giảm.
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
A. Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
B. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
D. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Vai trò của kali đối với thực vật là
A. thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
B. chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào.
C. thành phần của axit nuclêôtit, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
Một trong các biện pháp hữu hiệu để hạn chế quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử (NO3– → N2)
A. làm đất kỹ, đất tơi xốp và thoáng.
B. giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất.
C. khử chua cho đất.
D. bón phân vi lượng thích hợp.
Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì
A. lượng N2 trong không khí quá thấp.
B. lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được..
C. phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.
D. do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn
Bộ phận nào của thực vật hấp thụ nitơ và hấp thụ bằng cách nào?
A. Rễ lấy nitơ từ chất dễ tan hay không tan.
B. Lá lấy nitơ từ khí quyển vì khí quyển có 80% nitơ.
C. Thân lấy nitơ từ khí quyển dưới dạng ion ở nước mưa trong cơn giông.
D. Rễ lấy nitơ ở dạng đã phân li thành ion trong nước và hút cùng nước.
Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật:
I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ) thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ).
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.
III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzim nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro thành NH3.
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
A. I, II, III, IV.
B. I, III, IV, V.
C. II. IV, V.
D. II, III, V
Quan sát sơ đồ chưa hoàn chỉnh về chuyển hóa nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:
Chất hữu cơ (1) NH4+ (2) NO3–. Để quá trình xảy ra hoàn chỉnh thì (1) và (2) lần lượt là gì?
A. Vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn amôn hóa.
B. Vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn.
C. Vi khuẩn amôn hóa, vi khuẩn nitrat hóa.
D. Vi khuẩn Nitrogenaza, vi khuẩn Azotobacter.
Nitơ với đời sống thực vật
1. Nitơ quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
2. Nitơ vừa có vai trò cấu trúc, vừa tham gia trong quá trình trao đổi chất và năng lượng. 3. Nitơ quyết định toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng.
4. Quyết định năng suất và chất lượng thu hoạch.
Số phương án đúng là:
1
2
3
4
Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành
A. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân.
B. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.
C. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.
D. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa.
Phương trình biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là
2NH3 -> N2 + 3H2.
glucôzơ + 2N2 -> axit amin.
2NH4+ -> 2O2 + 8e- N2 + 4H2O.
N2 + 3H2 -> 2NH3.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
quả
thân
hoa
lá
Dạng nito mà cây không hấp thu được là:
N2
NO3-.
NH4+
NH3.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH3 và NO2.
nitơ phân tử (N2).
N2 và NO3.
NH4+ và NO3–.
Quan sát hình sau em hãy cho biết nhóm vi khuẩn nào chuyển hóa hợp chất hữu cơ thành dạng NH4+ ?
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn nitrit hóa.
Vi khuẩn phản ni trat.
Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển nhờ vào vi khuẩn:
Helicobacter pylori
E.coli.
Rhizobium.
Mycobacterium tuberculosis
Vai trò cấu trúc của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (protein, axit nucleic..), cấu tạo nên tế bào, cơ thể
Trong các điều kiện sau:
(1) Có các lực khử mạnh.
(2) Được cung cấp ATP.
(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:
1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
Muốn tăng lượng đạm cho đất, chúng ta cần trồng những cây nào?
Dâu tằm
Gừng
Đậu
Cây họ cải
Đối với quá trình chuyển hóa nito trong đất, nito ở dạng NH4+ chuyển thành dạng NO3- dưới tác động của vi khuẩn nào?
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hoá
Vi khuẩn nitric hoá
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Nhóm thực vật C3 được phân bố
ở vùng sa mạc.
ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng hàn đới.
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Trong lục lạp, pha sáng diễn ra ở
màng ngoài ti thể.
màng trong ti thể.
chất nền (strôma).
tilacôit.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
chỉ đóng vào giữa trưa.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
Thực vật C4 được phân bố
ở vùng sa mạc.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Chu trình cố định CO2 ở thực vật CAM là:
C3
C4
C4 và C3
C3 hoặc C4
Quang hợp gồm:
Pha sáng và pha tối
Pha sáng
Pha tối
Pha sáng hoặc pha tối
Sản phẩm của pha tối là:
O2
CO2
C6H12O6
H2O
Chu trình Calvin còn gọi là chu trình
C3
C4
CAM
C4 và C3
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục a.
B. Diệp lục b.
C. Diệp lục a, b.
D. Diệp lục a, b và carôtênôit.
Đặc điểm của thực vật CAM khác thực vật C3 và C4 là
A. chỉ có một loại lục lạp trong tế bào mô giậu.
B. có hai loại lục lạp nằm ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
C. enzim xúc tác để cố định CO2 là RiDP - cacbôxilaza.
D. quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
Sản phẩm ổn định đầu tiên trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3 là
A. APG (axit photphoglixeric).
B. AOA (axit oxaloaxetic).
C. RiDP (ribulozo 1,5 đi photphat).
D. AlPG (alđêhit photphoglixeric)
Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
A. cực đại.
B. cực tiểu.
C. mức trung bình.
D. trên mức trung bình.
Năng suất kinh tế là
A. toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
C. 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
D. một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Vai trò của quang hợp là
A. tạo chất hữu cơ, giải phóng năng lượng và oxi.
B. phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng (ATP).
C. tạo chất vô cơ, chất hữu cơ, tích lũy năng lượng (ATP).
D. tạo chất hữu cơ, tích lũy năng lượng (ATP), giải phóng O2.
Diệp lục không tham gia vào quá trình
(a)
Quang hợp là quá trình oxi hóa khử, trong đó
H2ObịoxihóavàCO2 bịkhử.
CO2 bịoxihóavàH2Obịkhử.
C6H12O6 bị oxi hóa và H2O bị khử
H2O bị oxi hoá và C6H12O6 bị khử
Trong quang hợp ở thực vật CAM, các chu trình xảy ra vào thời gian nào?
A. Chu trình C4 xảy ra ban ngày, chu trình Canvin xảy ra ban đêm.
B. Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra ban ngày.
C. Chu trình C4 xảy ra ban đêm, chu trình Canvin xảy ra ban ngày.
D. Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra ban đêm.
Chu trình cố định CO2 Ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
A. Giai đoạn đầu cố định CO2 và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban
ngày.
B. Giai đoạn đầu cố định CO2 và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.
C. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu
trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày
D. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.
Điểm giống và khác nhau trong quang hợp giữa các nhóm thực vật C3, C4 và CAM?
A. Khác nhau ở pha sáng và pha tối.
B. Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.
C. Giống nhau ở pha sáng và pha tối
D. Giống nhau ở pha tối, khác nhau ở pha sáng.
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Nói “Quang hợp quyết định năng suất cây trồng” vì
A. tổng thành phần hóa học (C, H, O) trong các sản phẩm của cây trồng chiếm từ 90 – 95%
lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp.
B. quang hợp tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất, góp phần điều hòa không khí.
C. quang hợp làm biến đổi năng lượng vật lý thành năng lượng hóa học, tích lũy năng lượng.
D. tổng lượng chất khô tích lũy mỗi ngày trên 1ha gieo trồng chiếm từ 90 – 95% trong suốt thời gian sinh trưởng.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
B. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
C. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong
quang hợp.
D. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp là nguyên liệu của pha tối.
Kết luận nào sau đây đúng về chất nền của lục lạp?
A. Là nơi hấp thu năng lượng của ánh sáng.
B. Là nơi xảy ra pha tối của quang hợp.
C. Nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.
D. Nơi chứa sắc tố phụ của quang hợp.
Cho các ý sau:
1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
2. Năng lượng mặt trời được cây xanh sử dụng cho quá trình tạo chất hữu cơ.
3. Có thể làm tăng năng suất cây trồng thông qua làm tăng mật độ của cây.
4. Tăng hiệu quả quang hợp bằng cách giảm hô hấp sáng.
5. Quang hợp quyết định 80 – 85 % năng suất cây trồng.
Hãy chọn các ý đúng trong các ý trên
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 5.
C. 1, 2, 4.
D. 2, 4, 5.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.
IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
1
2
3
4
Lợi ích của việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là:
1. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường
2. Ứng dụng trồng rau sạch
3. Tốn nhiều chi phí, thiết kế hiện đại
4. Tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ngoài thực địa.
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,3,4
D. 1,2,4
Khi nói về điểm bão hòa CO2 trong quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài thực vật khác nhau có điểm bão hòa CO2 khác nhau.
II. Ở cùng một loải cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hòa CO2 cũng bị thay đổi. III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hòa CO2 cũng bị thay đổi. IV. Điểm bão hòa CO2 là giá trị mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
1
2
3
4
Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào?
A. Các phản ứng khử xảy ra trong pha tối.
B. Chất nhận CO2 đầu tiên đều là ribulozo 1,5 điphotphat.
C. Các phản ứng sáng diễn ra tương tự nhau.
D. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là APG.
Câu 1: Hô hấp ở Thực vật là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó các phân tử cacbohidat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.
Các giai đoạn hô hấp hiếu khí diễn ra theo trình tự
đuờng phân—> Chuỗi truyền êlectron —> Chu trình Crep
Đuờng phân —> Chu trình Crep —> Chuỗi truyền electron
Chu trình Crep —> Chuỗi truyền electron —> đuờng phân
Chu trình Crep —> đuờng phân —> Chuỗi truyền electron
Quá trình phân giải kị khí glucôzơ sẽ thu đuợc những sản phẩm nào sau đây?
ruợu Êtilic + CO2 + năng luợng
ruợu Êtilic + CO2
ruợu Êtilic + năng luợng
axit lactic và CO2
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
nhân tế bào
lục lạp
ti thể
ribôxôm
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Phương trình tổng quát về hô hấp ở TV
CH3COOH + C2H5OH → CO2 + H2O
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
C2H4 + H2O → C2H5OH
Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men gấp
19 lần
18 lần
17 lần
16 lần
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của các bào quan theo thứ tự
Ti thể, lục lạp, ribôxôm
Ti thể, lizôxôm, lục lạp
Lục lạp, perôxixôm, ti thể
Ti thể, perôxixôm, lục lạp
Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng luợng?
Đuờng phân
Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron
Quá trình lên men
“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Khái niệm hô hấp ở thực vật:
Là quá trình diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng) để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng O2 từ CO2 và H2O.
Là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.
Là quá trình chuyển hóa ni tơ hữu cơ (trong xác SV) thành ni tơ khoáng (NH4 + và NO3 - )
Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
Tổng số hiệu quả năng lượng của quá trình kị khí và hiếu khí là bao nhiêu ATP?
38
41
39
40
Bộ máy hô hấp sáng gồm những gì?
1. Lục lạp 2. Peroxixom
3. Tế bào chất 4. Lạp thể 5. Ti thể
1, 4, 5
2, 3, 5
2, 4, 5
1, 2. 5
Phân giải kị khí xảy ra khi nào
Xảy ra khi rễ bị ngập úng
Hạt bị ngâm vào nước
Cây ở trong điều kiện thiếu ôxi.
Cả A, B và C
Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình
Phụ thuộc lẫn nhau
Liên quan đến nhau
Nối tiếp nhau
Liên tục
Điều kiện xảy ra của phân giải kị khí
Thiếu O2
Đủ O2
Thiếu N2
Đủ N2
Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình
Phụ thuộc lẫn nhau
Liên quan đến nhau
Nối tiếp nhau
Liên tục
Điều kiện của quá trình hô hấp sáng ở thực vật
Cường độ ánh sáng cao, [CO2] thấp, [O2] cao
Cường độ ánh sáng thấp, [CO2] thấp, [O2] cao
Cường độ ánh sáng cao, [CO2] cao, [O2] thấp
Cường độ ánh sáng cao, [CO2] và [O2] bằng nhau
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Thực quản.
Dạ dày.
Khoang miệng.
Tuyến nước bọt.
Ở động vật có ống tiêu hóa
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
cho cơ thể.
và năng lượng cho cơ thể.
từ thức ăn cho cơ thể.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt là
răng trước hàm và răng hàm ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
răng nanh cắn và giữ mồi
răng cửa nghiền nát thức ăn
răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
Loài có dạ dày 4 ngăn là:
Ngựa và thỏ
Hổ và bò
Trâu và bò
Trâu và ngựa
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
làm tăng bề mặt hấp thụ
làm tăng nhu động ruột
Điểm khác nhau về bộ răng và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là
sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
sắc nhọn hơn ; ruột ngắn hơn
không sắc nhọn bằng ; ruột dài hơn
Cơ quan vừa có tiêu hóa cơ học vừa tiêu hóa hóa học là:
Miệng, thực quản, dạ dạy, ruột non
Miệng, dạ dạy, ruột non, ruột già
Miệng, dạ dạy, ruột non.
Miệng, thực quản, ruột non
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Vì tốc độ máu chảy chậm.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ngoài cơ thể như thế nào?
Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể.
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.
Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể.
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Vì sao ở lưỡng cư và bò sát trừ (cá sấu) có sự pha máu?
Vì chúng là động vật biến nhiệt.
Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Vì tim chỉ có 2 ngăn.
Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở chỉ thực hiện chức năng nào?
Vận chuyển dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
Vận chuyển dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
BÀI 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
Câu 1: Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhận kích thích?
Cơ quan truyền các tín hiệu.
Thụ thể hay cơ quan thụ cảm.
Cơ quan phân tích tín hiệu.
Cơ quan tiếp nhận tín hiệu trả lời.
Câu 2: Nhân tố nào sau đây giúp chuyển hóa glucôzơ trong máu thành glicôgen?
Gan.
Tụy.
Insulin.
Glucagon.
Câu 3: Ở người, nồng độ glucôzơ trong máu nên được duy trì ở nồng độ bao nhiêu?
0,01%.
0,1%.
0,05%.
0,001%.
Câu 4: Các thành phần nào tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi?
Phổi, thận, gan, hệ đệm, và tim.
Cơ quan thụ cảm và trung ương thần kinh.
Cơ quan thực hiện và trung ương thần kinh.
Bộ phận tiếp nhận, điều khiển và thực hiện.
Câu 5: Cơ quan nào sau đây bị ảnh hưởng đầu tiên khi huyết áp tăng?
Tim.
Gan.
Thành mạch.
Hành não.
Câu 6: Hoocmôn nào giúp tăng tái hấp thu nước ở thận?
Renin của thận.
ADH của tuyến yên.
Insulin của tuyến tụy.
Aldosterone của tuyến trên thận.
Câu 7: Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao, tế bào hồng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Bị mất nước và teo nhỏ lại.
Trương nước và to ra.
Không bị ảnh hưởng.
Vỡ do quá trương nước.
Câu 8: Ngoài hệ đệm, 2 cơ quan tham gia điều hòa pH máu là:
Phổi và thận.
Gan và thận.
Mật và ruột.
Tim và mật.
Câu 9: Hoocmôn chuyển glicôgen thành glucôzơ là:
Inulin.
Aldosterone.
Prôtêinat.
Glucagon
Câu 10: Ở người, pH máu bằng khoảng;
7.
7,5.
7,35 - 7,45.
6,8 - 7,3.
