Font size
WorksheetsÔn tập Hóa 10
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 26mins
nơtron, electron
electron, nơtron, proton
electron, proton
proton,nơtron
Số khối bằng tổng số hạt p và n.
Tổng số p và số e được gọi là số khối.
Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân.
Số p bằng số e.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết
số A và số Z
số A
nguyên tử khối của nguyên tử
số hiệu nguyên tử
Các hạt cấu tạo nên nguyên tử của hầu hết các nguyên tố là
proton, nơtron
nơtron, electron
electron, proton
electron, nơtron, proton
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số nơtron và proton
số nơtron
số proton
số khối
Số electron tối đa trong các phân lớp s; p; d; f lần lượt là
2; 6; 10; 14
1; 3; 5; 7
2; 4; 6; 8
2; 8; 8; 18
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Cùng e hoá trị
Cùng số lớp electron
Cùng số hạt nơtron
Cùng số hạt proton
Người ta đã xác định được khối lượng của electron xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây
1,6.10−19 kg
1,67.10−27 kg
9,1.10−31kg
6,02.10−23kg
Trong nguyên tử, các electron chuyển động theo những quỹ đạo
hình tròn
hình elip
không xác định
hình tròn hoặc elip
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 82. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 4. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d
Nguyên tố f
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
3
15
14
13
Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19: Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại.
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử này là 3. Vậy số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
1 và 2.
5 và 6.
7 và 8
7 và 9
Cho 3 ion: Na+,Mg2+,F− . Câu nào sau đây sai?
3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
3 ion trên có tổng số hạt nơtron khác nhau
3 ion trên có tổng số hạt electron bằng nhau
3 ion trên có tổng số hạt proton bằng nhau
Tổng số hạt p,n,e của một nguyên tử bằng 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Số khối của nguyên tử đó là
108
148
188
150
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 10. Số hạt electron trong nguyên tử X là
3
4
5
Không xác định được
Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
12
12,5
13
14
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện X là 8. X và Y là các nguyên tố
Al và Br
Al và Cl
Mg và Cl
Si và Br
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Tìm câu sai trong các câu sau
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
cùng số electron s hay p
số electron lớp ngoài cùng như nhau
số lớp electron như nhau
số electron như nhau
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen
Nhóm khí hiếm
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Li
F
Cs
I
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
của điện tích hạt nhân
của số hiệu nguyên tử
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về
số lớp electron trong nguyên tử
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
số electron trong nguyên tử
Cả A, B, C
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kỳ và cách nhau 2 nguyên tố. Biết tổng số hiệu nguyên tử 2 nguyên tố là 25 . ( ZA< ZB ). 2 nguyên tố A, B lần lượt là
Na,Si
Si, Na
Na, Al
Al, Na
Cation Y2+ có tổng số hạt là 58 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 18 hạt. Tìm số electron của Y
20
18
22
19
Oxít cao nhất của nguyên tố R là R2O5 . Trong hợp chất khí với Hidro, R chiếm 91,176%. R là
N
P
Cl
Si
Nguyên tố R có hoá trị cao nhất với oxi là a và hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là b. Biết a - b = 0. R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
IIA
IVA
VA
VIIA
Một nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 . Trong oxit cao nhất của R có chứa 60 % O về khối lượng . Nguyên tố R là
N
C
Cl
S
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm IIIA
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VIA; Y thuộc nhóm IIIA
X thuộc nhóm IVA; Y thuộc nhóm VA
Tổng số proton của 2 nguyên tố A và B là 50. Biết A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và ở 2 chu kì liên tiếp nhau. A, B là 2 nguyên tố nào?
F, Cl
P, As
O, S
S, Se
Cho 4,6 gam hỗn hợp hai kim loại trong nhóm IA vào H2O dư sau pư thu được dung dịch A chứa 2 chất có nồng độ mol/l bằng nhau và 2,24 lit khí H2 ( đktc ). Hai kim loại cần tìm là
K, Rb
Rb, Cs
Na, K
Li, K
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.
Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất
Là liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion
Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Là lực hút tĩnh điện giữa các cặp e chung
Khi tạo phân tử N2 mỗi nguyên tử N (Z=7) góp chung bao nhiêu electron để hình thành liên kết?
1
2
3
4
Liên kết ion thường được tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình
phi kim điển hình
kim loại và phi kim
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
2 ion
2 ion dương và âm.
các ion mang điện trái dấu
nhân và các e hóa trị
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau
cùng một phi kim điển hình
phi kim mạnh và kim loại mạnh
kim loại và kim loại
Chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử ?
HCl
H2S
Na2O
H2
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết
Cộng hóa trị có cực
Cộng hóa trị không cực
Ion
Cho nhận
Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 7) thuộc loại liên kết gì?
cộng hóa trị có cực
Cộng hóa trị không cực
Ion
Cho nhận
Vì sao nguyên tử các nguyên tố có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể?
Để tạo cấu hình electron giống khí hiếm bền
Để trao đổi các electron
Để góp chung electron
Đó là sự kết hợp ngẫu nhiên của các nguyên tử không có mục đích
: Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi
Cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim
Cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại
Cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một phi kim điển hình
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Để đạt trạng thái bền vững theo quy tắc bền vững theo quy tắc bát tử, nguyên tử Al cần
nhường đi 3e
nhận vào 5e
nhường đi 1e
nhận vào 7e
Hóa trị trong hợp chất ion được gọi là
số oxi hóa
cộng hóa trị
điện hóa trị
điện tích ion
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự nhận electron
Liên kết ion là liên kết giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 1
Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự góp chung electron
Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion mang điện tích trái dấu
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
: Liên kết hóa học hình thành từ hai nguyên tử X (Z = 11) và ngyên tử Y (Z= 17) thuộc loại liên kết gì?
Liên kết cộng hóa trị có cực
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là
2 và 1
2+ và 1-
+2 và -1
2+ và 2-
Cho độ âm điện của các nguyên tố tương ứng: O: 3,44; Na: 0,93; Cl: 3,16; H: 2,2. Phân tử nào sau có liên kết phân cực cao nhất?
Na2O
NaCl
H2O
HCl
Cho độ âm điện: Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?
H2S, NH3
BeCl2, BeS
MgO, Al2O3
MgCl2, AlCl3
Chất mà phân tử không bị phân cực?
HBr
CO2
NH3
HCl
Công thức phân tử hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố X (Z= 11) và Y(Z=16) là
X2Y
XY
X3Y2
XY2
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion
hidro
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
C2H6
N2
MgCl2
Chất nào sau đây chứa liên kết ion?
KCl
CH4
NH3
N2
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
N2,SO2,Cl2,H2
N2,Cl2,H2,HCl
N2,HI,Cl2,CH4
Cl2,O2,N2,F2
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?
H2S,Na2O
CH4,CO2
CaO,NaCl
SO2,KCl
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2O
C2H6
N2
MgCl2
Định nghĩa nào sau đây là đúng?
Chất khử là chất có khả năng nhận electron
Chất oxi hóa là chất có khả năng nhận electron
Sự oxi hóa là quá trình nhận electron
Chất bị oxi hóa là chất có khả năng nhận electron
Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào có số oxi hoá của các nguyên tố luôn không đổi ?
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào luôn là phản ứng oxi hoá – khử ?
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc
Tổng số electron do chất oxi hoá cho bằng tổng số electron mà chất khử nhận
Tổng số electron do chất oxi hoá cho bằng tổng số electron chất bị khử nhận
Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
Tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất bị oxi hoá nhận
Trong hoá học vô cơ, loại phản ứng hoá học nào có thể là phản ứng oxi hoá – khử hoặc không phải phản ứng oxi hoá – khử ?
Phản ứng hoá hợp và phản ứng trao đổi
Phản ứng trao đổi và phản ứng thế
Phản ứng thế và phản ứng phân huỷ.
Phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Fe2O3+6HNO3→2Fe(NO3)3+3H2O
H2SO4+Na2O→Na2SO2+2H2O
Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2
(2AgNO3+BaCl2→Ba(NO3)2+2AgCl↓
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
4S+8NaOH→Na2SO4+3Na2S+4H2O
Cl2+2KBr→2KCl+Br2
3Zn+8HNO→3Zn(NO3)2+2NO+4H2O
Fe(NO3)2+AgNO3→Fe(NO3)3+Ag
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Số oxi hóa của oxi trong hợp chất luôn là -2
Số oxi hóa của oxi luôn là +1 trong tất cả các hợp chất
Tổng số oxi hóa các nguyên tử trong ion bằng không
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng không
Dấu hiệu để nhân biết một phản ứng oxi hóa khử là
Có tạo ra chất khí
Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
Có sự thay đổi màu sắc của các chất
Có tạo ra chất kết tủa
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
Fe+2HCl→FeCl2+H2
AgNO3+HCl→AgCl+HNO3
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
6FeCl2+KClO3+6HCl→6FeCl3+KCl+3H2O
Trong phản ứng sau: KClO3→KCl+23O2↑ KClO3 đóng vai trò là
chất oxi hoá
chất khử
vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
không phải chất oxi hoá, cũng không phải chất khử
Al+H2SO4 → Al2(SO3)3+SO2+H2O Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng là
9
6
4
5
Phản ứng hoá học nào sau đây mà SO2 không đóng vai trò chất oxi hoá, không đóng vai trò chất khử?
SO2+2H2S→3S+2H2O
SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2HBr
2SO2+O2⟶2SO3
Ở phản ứng oxi hóa khử nào sau đây chỉ có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố?
3I2+3H2O→HIO3+5HI
2HgO→2Hg+O2
2KClO3→2KCl+3O2
4HClO4→2Cl2+7O2+2H2O
S+HNO3⟶H2SO4+NO Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:
2
6
4
3
Cu+HNO3⟶Cu(NO3)2+NO+H2O
20
8
11
14
Trongphảnứng: CaCO3→CaO+CO2,nguye^nto^ˊcacbon
chỉ bị oxi hóa
chỉ bị khử
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
không bị oxi hóa, cũng không bị khử
Trong phản ứng nào sau đây, HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
Fe+KNO3+4HCl→FeCl3+KCl+NO+2H2O
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
Fe+2HCl→FeCl2+H2
NaOH+HCl→NaCl+H2O
FeS2+HNO3→Fe(NO3)3+H2SO4+NO+H2O Sau khi cân bằng (với hệ số các chất là số nguyên tối giản), tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là
21
19
23
25
Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng sau (với hệ số các chất là số nguyên tối giản)
SO2+KMnO4+H2O→MnSO4+H2SO+K2SO4
Các hệ số của KMnO4 và H2SO4 lần lượt là
2 và 2
2 và 5
1 và 5
1 và 3
