wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LÀNG

Total questions: 193

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm Làng của Kim Lân thuộc thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện dài

d)

Tùy bút

2.

Nhân vật chính truyện Làng là ai?

a)

Ông Hai

b)

Bà Hai

c)

Bà chủ nhà

d)

Người lính

3.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

4.

ác giả đặt nhân vật chính vào tình huống như thế nào?



a)

Ông Hai không biết chứ, phải đi nghe nhờ người khác đọc

b)

Tin làng ông theo giặc mà tình cờ ông nghe được từ những người tản cư

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai

d)

Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng chợ Dầu của mình

5.

Trong các câu nói của ông Hai “Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!” “chúng nó” là ai?

A. Cua, cá

B. Giặc Tây

a)

Cua, cá

b)

Giặc Tây

c)

Lũ trẻ

d)

Trâu, bò

6.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về

c)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông

d)

. Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

7.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

8.

Câu 8: Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về C.

c)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông D.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

9.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong thằng Húc hiểu được tấm lòng ông

10.

Diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai được tác giả miêu tả bằng những yếu tố nào ?

a)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại; biểu hiện ngoại hình.

b)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại.

c)

. Bằng hành động cử chỉ; băng suy nghĩ; bằng đối thoại. .

d)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; chiều sâu tâm trạng.

11.

Nhân vật chính trong tác phẩm "Làng" là ai?

a)

Người lính

b)

Ông Hai

c)

Bà Hai

d)

Bà chủ nhà

12.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

13.

Tình huống mà nhân vật chính gặp phải là gì?

a)

Ông Hai không biết chữ, phải đi nhờ người khác đọc hộ.

b)

Tin làng theo giặc.

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông hai.

d)

Nhớ tha thiết về quê hương của mình.

14.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

15.

Vì sao khi bị chủ nhà đuổi, gia đình nhân vật chính vẫn không dọn đi?

a)

Vì bị giặc đốt cháy làng, không còn nơi để về

b)

Vì muốn ở nơi có cuộc sống ổn định hơn

c)

Vì không ưa những tên cường hào ở làng cũ

d)

Vì yêu làng nhưng làng theo Tây nên thù, không muốn về

16.

Trong câu nói "Nắng này bỏ mẹ chúng nó!", vậy "chúng nó" chỉ ai?

a)

Lũ trẻ con trong làng

b)

Trâu, bò

c)

Giặc Tây

d)

Bọn địa chủ, cường hào

17.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

18.

Nhân vật bà Hai làm nghề gì?

a)

Làm nông

b)

Làm giúp việc

c)

Buôn bán

d)

Nội trợ

19.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

20.

Sau khi làng được cải chính, nhân vật chính đã báo tin với ai đầu tiên khi về nhà?

a)

Lũ trẻ con trong nhà

b)

Mụ chủ nhà

c)

Bác Thứ

d)

Vợ

21.

Ông Hai hì hục vỡ đất ngoài bờ suối để trồng thêm vài trăm gốc ... ăn vào những tháng đói sang năm.

a)

khoai

b)

ngô

c)

sắn

d)

dứa

22.

Mụ chủ nhà của ông Hai thường càu nhàu chửi bới về những việc gì?

a)

Vại nước chóng cạn

b)

Cái bếp bừa bộn

c)

Con gà ăn rau

d)

Con cái bẩn thỉu

e)

Chồng lười không nấu cơm

23.

"Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!" "Chúng nó" trong câu trên là ai?

a)

Bọn trẻ con ngoài đồng

b)

Bọn lính Tây

c)

Bọn Việt gian bán nước

d)

Bọn lái máy bay Mĩ

24.

Hàng ngày, việc đầu tiên của ông Hai khi vào phòng thông tin là gì?

a)

Nghe đọc báo

b)

Đọc báo giúp chính quyền

c)

Viết thư về cho người làng

d)

Học chữ

25.

Sau khi ra khỏi phòng thông tin, ông Hai làm gì?

a)

Đi thẳng ra lối huyện cũ

b)

Ngồi vào một cái quán nước

c)

Rẽ vào quán dặn vợ mấy việc

d)

Hút một điếu thuốc lào

e)

Uống một ngụm chè tươi nóng

26.

Tiền hàng của bà Hai gồm những khoản nào?

a)

tiền cua

b)

tiền bún

c)

tiền đỗ

d)

tiền kẹo

e)

tiền rau

27.

Ông Hai và bà Hai có mấy đứa con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Người hàng xóm cùng thuê nhà với ông Hai có tên là:

a)

Trứ

b)

Thứ

c)

Thu

d)

Dứ

29.

Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám...

a)

oan sai

b)

đơn sai

c)

sai trái

d)

gian sai

30.

Thể loại sở trường của nhà văn Kim Lân:

a)

truyện dài

b)

tiểu thuyết

c)

truyện ngắn

d)

hồi kí

31.

Chủ đề nổi bật trong các sáng tác của Kim Lân?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

b)

Sinh hoạt làng quê

c)

Cảnh ngộ của người nông dân

d)

Số phận bất hạnh của người dân nghèo

32.

Làng Chợ Dầu của ông Hai là địa danh thuộc tỉnh nào của nước ta?

a)

Thái Bình

b)

Bắc Giang

c)

Nam Định

d)

Bắc Ninh

33.

Thằng bé con ông Hai trả lời như thế nào khi được bố hỏi: Thế con ủng hộ ai?

a)

Ủng hộ Cụ Hồ!

b)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

c)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

d)

Con ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

34.

Cuối truyện, ông Hai trở về nhà lúc sẩm tối và vui vẻ chia cho đám con nhỏ của mình thứ quà gì?

a)

Bánh rán đường

b)

Bánh rán mật

c)

Bánh bao chiên

d)

Bánh mì que

35.

Phản ứng của mụ chủ nhà khi nghe ông Hai thông báo làng ông không theo Việt gian?

a)

Tỏ vẻ rất vui sướng

b)

Mặt mày sa sầm xuống

c)

Nói tức nói xóc

d)

Trợn tròn hai mắt

36.

Ai là người lên cải chính tin làng chợ Dầu theo Việt gian?

a)

Ông chánh bệu

b)

Ông Hai

c)

Ông chủ tịch xã

d)

Anh dân quân

37.

Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

a)

Chúng bay ăn cơm hay miếng gì vào mồm mà làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.

b)

Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó!

c)

Cái giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát!

d)

Biết rồi!

38.

Tác phẩm " Làng" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Kim Lân

c)

Lê Minh Khuê

d)

Nguyễn Thành Long

39.

Tác phẩm "Làng" được viết vào năm nào?

a)

1948

b)

1966

c)

1958

d)

1969

40.

Tác phẩm " Làng" được sáng tác vào giai đoạn lịch sử nào?

a)

Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

b)

Thời kỳ hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

d)

Thời kỳ sau 1975

41.

Nội dung chính cảu tác phẩm "Làng" là tình yêu làng quê sâu đâm, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến quật cường của người nông dân, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

c)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắc.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

43.

Tác phẩm " Làng" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Kim Lân

c)

Lê Minh Khuê

d)

Nguyễn Thành Long

44.

Tác phẩm "Làng" được viết vào năm nào?

a)

1948

b)

1966

c)

1958

d)

1969

45.

Nhân vật chính trong truyện "Làng" là ai?

a)

Ông Hai

b)

Bà Hai

c)

Bà chủ nhà

d)

Người lính

46.

Tác phẩm " Làng" được sáng tác vào giai đoạn lịch sử nào?

a)

Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

b)

Thời kỳ hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

d)

Thời kỳ sau 1975

47.

Nội dung chính cảu tác phẩm "Làng" là tình yêu làng quê sâu đâm, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến quật cường của người nông dân, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn.

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về.

c)

Vì ông không ưa những tên kỳ mục và những tên hào lí áp bức dân làng ông.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ cho làng quê nghèo của ông.

49.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện " Làng" của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật.

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

50.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện " Làng" của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật.

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

c)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắc.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

52.

Từ truyện ngắn "Làng" có thể thấy nhà văn Kim Lân là người như thế nào?

a)

Am hiểu đời sống và thế giới tinh thần của con người đặc biệt là người nông dân.

b)

Yêu tha thiết làng quê đất nước, thủy chung với kháng chiến và cách mạng.

c)

Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian.

d)

Cả 3 đáp án trên.

53.

Tác phẩm “Làng” được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện Nôm

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Tiểu thuyết

54.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để mong thằng Húc hiểu được tấm lòng ông

c)

Để ông giãi bày nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ của mình

55.

Dòng nào nêu nhận xét không phù hợp với những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

a)

Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc

b)

Miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, nhân vật

c)

Sử dụng nghệ thuật tương phản, tăng cấp

56.

Truyện ngắn " Làng" được kể theo ngôi kể thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất: Người kể chuyện là ông Hai

b)

Ngôi thứ nhất: Người kể chuyện là bác Thứ

c)

Ngôi thứ ba: Người kể chuyện giấu mặt

57.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

58.

Xác định tình huống trong truyện ngắn "Làng"?

a)

Ở nơi tản cư, ông Hai luôn tự hào về làng của mình nhưng sau đó thì ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

b)

Ông Hai trả tiền nước và đánh trống lảng đi về nhà.

c)

Mụ chủ nhà nói chuyện để đuổi khéo vợ chồng ông Hai.

d)

Đang trong lúc tuyệt vọng, bế tắc thì ông nhận được tin làng cải chính.

59.

Xác định các bước phân tích ý nghĩa tình huống truyện.

a)

Nhận xét chung

b)

Giới thiệu tình huống truyện

c)

Nêu ý nghĩa nhan đề

d)

Tác dụng của tình huống truyện

60.

Xác định tác dụng của tình huống truyện "Làng".

a)

Tạo điểm nhấn, giúp cho tác phẩm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

b)

Giúp truyện ngắn tăng sức biểu cảm, thuyết phục người đọc.

c)

Bộc lộ tính cách, phẩm chất của nhân vật ông Hai.

d)

Làm rõ tình yêu nước, yêu làng của ông Hai.

61.

Ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn "Làng".

a)

Giúp tác phẩm tăng sức khái quát hơn, ý nghĩa hơn.

b)

Cho thấy mọi làng quê Việt Nam đều yêu nước như thế.

c)

Cho thấy làng Chợ Dầu có tinh thần yêu nước, ông Hai có tình yêu làng quê.

d)

Mọi người dân đều có tình yêu có tình yêu làng, yêu nước như ông Hai.

62.

Văn bản cùng năm sáng tác với "Làng" là...

a)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

b)

Đồng chí

c)

Bếp lửa

d)

Lặng lẽ Sa Pa

63.

Văn bản trong chương trình THCS cũng viết về người nông dân?

a)

"Tắt đèn" - Ngô Tất Tố

b)

"Lão Hạc" - Nam Cao

c)

"Sống chết mặc bay" - Phạm Duy Tốn

d)

"Trong lòng mẹ" - Nguyên Hồng

64.

Đâu là những thông tin thắng trận khiến ông Hai vui mừng?

a)

Một em thiếu nhi bơi ra giữa hồ Hoàn Kiếm để cắm cờ vào Tháp Rùa.

b)

Một anh dân quân giết 7 tên giặc rồi tự sát.

c)

Đội nữ du kích Trưng Trắc bắt giữ tên quan hai bốt Thao.

d)

Làng Chợ Dầu của ông đã đánh thắng giặc Pháp.

65.

Xác định biểu hiện của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

a)

Cổ họng ông nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân.

b)

Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được.

c)

Một lúc lâu ông mới rặn è è, cất tiếng giọng lạc hẳn đi.

d)

Ông rít một hơi thuốc lào, gật gù.

66.

"Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư?"

Hình thức ngôn ngữ của 2 câu trên?

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

67.

Biểu hiện của ông Hai khi nghe tin làng cải chính?

a)

Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng rạng rỡ, vui tươi hẳn lên.

b)

Mua bánh rán đường cho các con.

c)

Ông lại bỏm bẻm nhai trầu, ông lại cho quà các con.

d)

Quay trở về làng Chợ Dầu.

68.

Văn bản "Làng" được sáng tác vào năm (a)  

69.

Văn bản "Làng" thuộc thể loại nào

a)

Truyện dài

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

70.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

71.

Dòng nào không phải là đặc sắc nghệ thuật của bài "Làng"?

a)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

b)

Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

c)

Sử dụng đa dạng các hình thức ngôn ngữ nhân vật

d)

Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm, nghị luận

72.

Văn bản nào dưới đây cùng đề tài với văn bản "Làng"?

a)

"Đồng chí"

b)

"Tiếng nói của văn nghệ"

c)

"Chiếc lược ngà"

d)

"Lão Hạc"

73.

Truyện "Làng" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

74.

Tình huống truyện nổi bật nào thể hiện rõ nhất chủ đề của truyện "Làng"?

a)

Ông Hai ở nơi tản cư nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

b)

Mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi ông Hai đi.

c)

Ông Hai nói chuyện với thằng con út.

d)

Ông Hai nghe tin cải chính làng Chợ Dầu không theo Tây.

75.

Các câu văn sau đây sử dụng hình thức ngôn ngữ nào của nhân vật? Chọn đáp án đúng nhất.

"Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu..."

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

76.

Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của ông Hai trên đường về nhà, sau khi nghe tin làng mình theo giặc?

a)

tủi nhục, xấu hổ, lo lắng

b)

bàng hoàng, sững sờ, đau đớn, xót xa

c)

căm giận tột cùng, đau xót

d)

nửa tin nửa ngờ rồi đau đớn, nhục nhã

77.

Trong truyện "Làng", có mấy lần tác giả miêu tả ông Hai khóc?

a)

Không có lần nào

b)

1 lần, trong cuộc trò chuyện với con

c)

2 lần, khi về đến nhà và trong cuộc trò chuyện với con

d)

3 lần, khi về đến nhà, mấy ngày sau đó và trong cuộc trò chuyện với con

78.

Văn bản "Làng" được sáng tác vào năm (a)  

79.

Văn bản "Làng" thuộc thể loại nào

a)

Truyện dài

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

80.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

81.

Dòng nào không phải là đặc sắc nghệ thuật của bài "Làng"?

a)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

b)

Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

c)

Sử dụng đa dạng các hình thức ngôn ngữ nhân vật

d)

Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm, nghị luận

82.

Văn bản nào dưới đây cùng đề tài với văn bản "Làng"?

a)

"Đồng chí"

b)

"Tiếng nói của văn nghệ"

c)

"Chiếc lược ngà"

d)

"Lão Hạc"

83.

Truyện "Làng" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

84.

Tình huống truyện nổi bật nào thể hiện rõ nhất chủ đề của truyện "Làng"?

a)

Ông Hai ở nơi tản cư nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

b)

Mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi ông Hai đi.

c)

Ông Hai nói chuyện với thằng con út.

d)

Ông Hai nghe tin cải chính làng Chợ Dầu không theo Tây.

85.

Các câu văn sau đây sử dụng hình thức ngôn ngữ nào của nhân vật? Chọn đáp án đúng nhất.

"Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu..."

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

86.

Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của ông Hai trên đường về nhà, sau khi nghe tin làng mình theo giặc?

a)

tủi nhục, xấu hổ, lo lắng

b)

bàng hoàng, sững sờ, đau đớn, xót xa

c)

căm giận tột cùng, đau xót

d)

nửa tin nửa ngờ rồi đau đớn, nhục nhã

87.

Trong truyện "Làng", có mấy lần tác giả miêu tả ông Hai khóc?

a)

Không có lần nào

b)

1 lần, trong cuộc trò chuyện với con

c)

2 lần, khi về đến nhà và trong cuộc trò chuyện với con

d)

3 lần, khi về đến nhà, mấy ngày sau đó và trong cuộc trò chuyện với con

88.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

89.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

90.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

91.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

92.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

93.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

94.

Cách nhận xét nào thể hiện rõ nhất tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.

c)

Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

95.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong đứa con hiểu được tấm lòng ông

96.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

97.

Xác định tình huống trong truyện ngắn "Làng"?.

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Ở nơi tản cư, ông Hai luôn tự hào về làng của mình nhưng sau đó thì ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

b)

Ông Hai trả tiền nước và đánh trống lảng đi về nhà.

c)

Mụ chủ nhà nói chuyện để đuổi khéo vợ chồng ông Hai.

d)

Đang trong lúc tuyệt vọng, bế tắc thì ông nhận được tin làng cải chính.

98.

Chọn từ ngữ điền bào chỗ trống: "Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám..."

a)

oan sai

b)

đơn sai

c)

sai trái

d)

gian sai

99.

Cách hiểu đúng của từ tản cư trong văn bản:

a)

Chuyển chỗ ở một cách lặng lẽ, kín đáo.

b)

Những người Việt Nam nhưng theo giặc, chống lại Tổ quốc.

c)

Tạm rời nơi cư trú để đến ở vùng khác, chủ yếu vì chiến sự.

d)

Chuyển đến chỗ ở mới vì một nguyên nhân đặc biệt.

100.

Sau khi nghe tin dữ, người đầu tiên ông Hai nghĩ đến là ai?

a)

Bác Thứ

b)

Những đứa con

c)

Người dân làng

d)

Bà chủ nhà

101.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

102.

Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của ông Hai trên đường về nhà, sau khi nghe tin làng mình theo giặc?

a)

tủi nhục, xấu hổ, lo lắng

b)

bàng hoàng, sững sờ, đau đớn, xót xa

c)

căm giận tột cùng, đau xót

d)

nửa tin nửa ngờ rồi đau đớn, nhục nhã

103.

Trong truyện "Làng", có mấy lần tác giả miêu tả ông Hai khóc?

a)

Không có lần nào

b)

1 lần, trong cuộc trò chuyện với con

c)

2 lần, khi về đến nhà và trong cuộc trò chuyện với con

d)

3 lần, khi về đến nhà, mấy ngày sau đó và trong cuộc trò chuyện với con

104.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng nhưng làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn.

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về.

c)

Vì ông không ưa những tên kỳ mục và những tên hào lí áp bức dân làng ông.

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ cho làng quê nghèo của ông.

105.

Xác định tác dụng của tình huống truyện "Làng" (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tạo điểm nhấn, giúp cho tác phẩm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

b)

Giúp truyện ngắn tăng sức biểu cảm, thuyết phục người đọc.

c)

Bộc lộ tính cách, phẩm chất của nhân vật ông Hai.

d)

Làm rõ tình yêu nước, yêu làng của ông Hai.

106.

Ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn "Làng". (Chọn nhiều đáp án)

a)

Giúp tác phẩm tăng sức khái quát hơn, ý nghĩa hơn.

b)

Cho thấy mọi làng quê Việt Nam đều yêu nước như thế.

c)

Cho thấy làng Chợ Dầu có tinh thần yêu nước, ông Hai có tình yêu làng quê.

d)

Mọi người dân đều có tình yêu có tình yêu làng, yêu nước như ông Hai.

107.

Biểu hiện của ông Hai khi nghe tin làng cải chính? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng rạng rỡ, vui tươi hẳn lên.

b)

Mua bánh rán đường cho các con.

c)

Ông lại bỏm bẻm nhai trầu, ông lại cho quà các con.

d)

Quay trở về làng Chợ Dầu.

108.

Nhân vật chính trong tác phẩm "Làng" là ai?

a)

Người lính

b)

Ông Hai

c)

Bà Hai

d)

Bà chủ nhà

109.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

110.

Tình huống mà nhân vật chính gặp phải là gì?

a)

Ông Hai không biết chữ, phải đi nhờ người khác đọc hộ.

b)

Tin làng theo giặc.

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông hai.

d)

Nhớ tha thiết về quê hương của mình.

111.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

112.

Vì sao khi bị chủ nhà đuổi, gia đình nhân vật chính vẫn không dọn đi?

a)

Vì bị giặc đốt cháy làng, không còn nơi để về

b)

Vì muốn ở nơi có cuộc sống ổn định hơn

c)

Vì không ưa những tên cường hào ở làng cũ

d)

Vì yêu làng nhưng làng theo Tây nên thù, không muốn về

113.

Trong câu nói "Nắng này bỏ mẹ chúng nó!", vậy "chúng nó" chỉ ai?

a)

Lũ trẻ con trong làng

b)

Trâu, bò

c)

Giặc Tây

d)

Bọn địa chủ, cường hào

114.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

115.

Nhân vật bà Hai làm nghề gì?

a)

Làm nông

b)

Làm giúp việc

c)

Buôn bán

d)

Nội trợ

116.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

117.

Sau khi làng được cải chính, nhân vật chính đã báo tin với ai đầu tiên khi về nhà?

a)

Lũ trẻ con trong nhà

b)

Mụ chủ nhà

c)

Bác Thứ

d)

Vợ

118.

Văn bản "Làng" của tác giả nào?

(a)  

119.

Văn bản "làng" được sáng tác năm nào?

(a)  

120.

"Làng" thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện dài

c)

Tiểu thuyết

d)

Truyện vừa

121.

Tình huống cơ bản của truyện "làng" là gì?

a)

Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính.

b)

Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc

c)

Gia đình ông Hai bị chủ nhà đuổi đi

d)

Ông Hai khoe tin nhà mình bị đốt

122.

Truyện ngắn làng có những tình huống nào? (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính.

b)

Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc

c)

Gia đình ông Hai bị chủ nhà đuổi đi

d)

Ông Hai khoe tin nhà mình bị đốt

123.

Ở nơi tản cư, trước khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, ông Hai có tâm trạng như thế nào?

a)

Nhớ làng, muốn về làng

b)

Lo cho gia đình mình

c)

Yêu làng

d)

Yêu nước

124.

Vì sao ông Hai vui khi trời nắng to?

a)

Nắng to để nông dân thu hoạch thuận lợi

b)

Nắng to bất lợi cho Tây

c)

Nắng to sẽ nhanh khô thóc lúa

d)

Nắng to để đường làng khô ráo

125.

Văn bản nào được sáng tác cùng năm với truyện "Làng"?

(a)  

126.

Ở nơi tản cư, nỗi nhớ làng của ông Hai có gì đặc biệt? (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Nhớ ngôi nhà của gia đình

b)

Nhớ những thửa ruộng của gia đình

c)

Nhớ những ngày cũng đi tập dân quân với anh em

d)

Nhớ và lo lắng cho những công việc kháng chiến của làng.

127.

Vì sao khi bị mụ chủ nhà đuổi đi, ông Hai không biết đi đâu nhưng không quay về làng mình?

a)

Vì làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

b)

Vì không về được nữa

c)

Vì bà Hai không đồng ý quay về

d)

Vì ông không muốn về

128.

Truyện ngắn " Làng" được kể theo ngôi kể thứ mấy?

(a)  

129.

Ông Hai tiêu biểu cho đối tượng nào trong xã hội ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Những trí thức yêu nước

b)

những người nông dân

c)

Tầng lớp tư sản

d)

Tầng lớp tiểu thương

130.

Sau khi nghe những tin chiến thẳng ở phòng thông tin tuyên truyền, tâm trạng ông Hai rất vui "ruột gan múa cả lên". Điều đó chứng tỏ ông Hai là người thế nào?

a)

Yêu nước, yêu kháng chiến

b)

Quan tâm đến tin tức của kháng chiến

c)

Mong sớm được về làng

d)

Yêu làng quê của mình

131.

Vì sao sau khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, trên đường về, ông Hai lại "cúi gằm mặt xuống mà đi"?

(a)  

132.

Trong câu "Nắng này là bỏ mẹ chúng nó", em hiểu "chúng nó" là chỉ ai?

(a)  

133.

Chủ đề của truyện "Làng" là gì?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước, tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

134.

Tâm trạng của ông Hai khi mới nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc? (Được chọn nhiều đáp án)

a)

Bàng hoàng, sững sờ, chết lặng, bị sốc nặng

b)

Đau đớn như ngàn mũi dao đâm vào tim

c)

Bình thường, không có cảm xúc gì

d)

Đau khổ như chết đi sống lại, không tin ở tai mình.

135.

Từ ngữ nào là thành phần biệt lập trong câu:

"Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn thế được"?

(a)  

136.

Trong câu sau có sử dụng thành phần biệt lập nào?

"Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn thế được"

(a)  

137.

Xét theo mục đích nói thì câu sau thuộc kiểu câu nào?

"Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được?"

(a)  

138.

Nhà văn Kim Lân có mệnh danh là gì?

a)

Cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng và kháng chiến

b)

Con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại

c)

Nhà văn của làng quê Việt Nam

d)

Đại thi hào dân tộc

139.

Tác phẩm “Làng” được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện Nôm

b)

Truyện ngắn

c)

Hồi kí

d)

Tiểu thuyết

140.

Đâu là tình huống của truyện ngắn “Làng”?

a)

Ông Hai phải đi tản cư.

b)

Ông Hai nghe tin làng Việt gian theo Tây.

c)

Ông Hai nghe tin cải chính về làng.

141.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

142.

Ông Hai rất vui khi nghe các tin hay ở phòng thông tin. Điều đó cho thấy ông Hai là một người…

a)

Yêu nước

b)

Hiếu kì

c)

Yêu làng

d)

Vui tính

143.

Ai là người đầu tiên cho ông Hai biết tin làng Chợ Dầu theo Tây?

a)

Bác Thứ

b)

Bà Hai

c)

Bà chủ nhà

d)

Người đàn bà ở hàng nước

144.

Vì sao ông Hai nói: “Hà, nắng gớm, về nào…”

a)

Vì ông đã uống nước xong.

b)

Vì ông xấu hổ, muốn lảng tránh.

c)

Vì trời quá nắng.

d)

Vì nhà ông còn bao việc phải làm.

145.

Sau khi nghe tin dữ, người đầu tiên ông Hai nghĩ đến là ai?

a)

Bác Thứ

b)

Những đứa con

c)

Người dân làng

d)

Bà chủ nhà

146.

Vì sao ông Hai có thái độ gắt gỏng, không muốn bà Hai nhắc đến chuyện làng theo Tây?

a)

Vì ông đã buồn ngủ.

b)

Vì ông sợ các con thức giấc.

c)

Vì mỗi khi nhắc đến ông rất đau buồn.

d)

Vì ông không muốn làm phiền hàng xóm.

147.

Người mà ông Hai lo lắng, cảm thấy “ghê rợn” nhất là ai?

a)

Người đàn bà ở hàng nước

b)

Thằng chánh Bệu

c)

Bà chủ nhà

d)

Bác Thứ

148.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

149.

Tình huống mà nhân vật chính gặp phải là gì?

a)

Ông Hai không biết chữ, phải đi nhờ người khác đọc hộ.

b)

Tin làng theo giặc.

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông hai.

d)

Nhớ tha thiết về quê hương của mình.

150.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

151.

Vì sao khi bị chủ nhà đuổi, gia đình nhân vật chính vẫn không dọn đi?

a)

Vì bị giặc đốt cháy làng, không còn nơi để về

b)

Vì muốn ở nơi có cuộc sống ổn định hơn

c)

Vì không ưa những tên cường hào ở làng cũ

d)

Vì yêu làng nhưng làng theo Tây nên thù, không muốn về

152.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

153.

Nhân vật chính trong tác phẩm "Làng" là ai?

a)

Người lính

b)

Ông Hai

c)

Bà Hai

d)

Bà chủ nhà

154.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

155.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

156.

Tác phẩm " Làng" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Kim Lân

c)

Lê Minh Khuê

d)

Nguyễn Thành Long

157.

Từ truyện ngắn "Làng" có thể thấy nhà văn Kim Lân là người như thế nào?

a)

Am hiểu đời sống và thế giới tinh thần của con người đặc biệt là người nông dân.

b)

Yêu tha thiết làng quê đất nước, thủy chung với kháng chiến và cách mạng.

c)

Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian.

d)

Cả 3 đáp án trên.

158.

Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

c)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắc.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

159.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện " Làng" của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật.

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

160.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

161.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

162.

Tác giả đặt nhân vật chính vào tình huống như thế nào?

a)

Ông Hai không biết chứ, phải đi nghe nhờ người khác đọc

b)

Tin làng ông theo giặc mà tình cờ ông nghe được từ những người tản cư

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông Hai

d)

Ông Hai lúc nào cũng nhớ tha thiết cái làng chợ Dầu của mình

163.

Trong các câu nói của ông Hai “Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!” “chúng nó” là ai?

a)

Dân làng

b)

Giặc Tây

c)

Lũ trẻ

d)

Trâu bò

164.

Nhận xét nào đúng về tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.

c)

Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

165.

Diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai được tác giả miêu tả bằng những yếu tố nào ?

a)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại; biểu hiện ngoại hình.

b)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại.

c)

Bằng hành động cử chỉ; băng suy nghĩ; bằng đối thoại.

d)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; chiều sâu tâm trạng.

166.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về

c)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

167.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong đứa con hiểu được tấm lòng ông

168.

Dòng nào nêu nhận xét không phù hợp với những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

a)

Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc

b)

Miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, nhân vật

c)

Sử dụng ngôn ngữ màu sắc địa phương

d)

Giọng văn đanh thép, lập luận xác đáng

169.

Tác phẩm Làng của Kim Lân thuộc thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện dài

d)

Tùy bút

170.

Ngôi kể trong truyện ngắn Làng?

a)

Bác Thứ

b)

Người kể giấu mặt

c)

Ông chủ tịch

d)

Ông Hai

171.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện Làng của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại nội tâm của nhân vật

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án

172.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

173.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

174.

Trong các câu nói của ông Hai “Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!” “chúng nó” là ai?

a)

Dân làng

b)

Giặc Tây

c)

Lũ trẻ

d)

Trâu bò

175.

Nhận xét nào đúng về tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.

c)

Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

176.

Diễn biến tâm lý nhân vật ông Hai được tác giả miêu tả bằng những yếu tố nào ?

a)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại; biểu hiện ngoại hình.

b)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; bằng đối thoại.

c)

Bằng hành động cử chỉ; băng suy nghĩ; bằng đối thoại.

d)

Bằng hành động cử chỉ; bằng độc thoại; chiều sâu tâm trạng.

177.

Vì sao ông Hai yêu làng nhưng không quay về làng khi bị mụ chủ nhà đuổi khéo, không còn chỗ để đi, hơn nữa ông lại còn thù cái làng của mình?

a)

Vì ông yêu làng theo Tây thì ông phải thù, tình yêu nước rộng lớn hơn

b)

Vì giặc Tây đã đốt cháy nhà của ông nên gia đình ông không có chỗ để quay về

c)

Vì ông không ưa những tên kì mục và hào lí áp bức dân làng ông

d)

Vì ông muốn tìm cuộc sống ổn định, no đủ hơn cho làng quê nghèo của ông

178.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong đứa con hiểu được tấm lòng ông

179.

Dòng nào nêu nhận xét không phù hợp với những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?

a)

Xây dựng tình huống tâm lí đặc sắc

b)

Miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, nhân vật

c)

Sử dụng ngôn ngữ màu sắc địa phương

d)

Giọng văn đanh thép, lập luận xác đáng

180.

Ngôi kể trong truyện ngắn Làng?

a)

Bác Thứ

b)

Người kể giấu mặt

c)

Ông chủ tịch

d)

Ông Hai

181.

Nhận định nói đúng nhất loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện Làng của Kim Lân?

a)

Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

b)

Ngôn ngữ độc thoại và đối thoại nội tâm của nhân vật

c)

Ngôn ngữ trần thuật

d)

Cả 3 đáp án

182.

Tình huống mà nhân vật chính gặp phải là gì?

a)

Ông Hai không biết chữ, phải đi nhờ người khác đọc hộ.

b)

Tin làng theo giặc.

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông hai.

d)

Nhớ tha thiết về quê hương của mình.

183.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

184.

Vì sao khi bị chủ nhà đuổi, gia đình nhân vật chính vẫn không dọn đi?

a)

Vì bị giặc đốt cháy làng, không còn nơi để về

b)

Vì muốn ở nơi có cuộc sống ổn định hơn

c)

Vì không ưa những tên cường hào ở làng cũ

d)

Vì yêu làng nhưng làng theo Tây nên thù, không muốn về

185.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

186.

Tác phẩm "Làng" được viết vào năm nào?

a)

1948

b)

1966

c)

1958

d)

1969

187.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

188.

Dòng nào nêu đúng nhất tâm trạng của ông Hai trên đường về nhà, sau khi nghe tin làng mình theo giặc?

a)

tủi nhục, xấu hổ, cúi gằm mặt

b)

bàng hoàng, sững sờ, đau đớn, xót xa

c)

căm giận tột cùng, đau xót

d)

nửa tin nửa ngờ rồi đau đớn, nhục nhã

189.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

190.

Vì sao ông Hai nói: “Hà, nắng gớm, về nào…”

a)

Vì ông đã uống nước xong.

b)

Vì ông xấu hổ, muốn lảng tránh.

c)

Vì trời quá nắng.

d)

Vì nhà ông còn bao việc phải làm.

191.

Tâm trạng của ông Hai khi vừa mới nghe tin làng theo giặc

a)

Bàng hoàng, sững sờ, chết lặng

b)

Đau đớn như ngàn mũi dao đâm vào tin

c)

Bình thường, không có cảm xúc gì

d)

Đau khổ như chết đi sống lại

192.

Tâm trạng của ông Hai khi về đến nhà là gì?

a)

Lo lắng, giận giữ

b)

Bàng hoàng, ngạc nhiên

c)

Tủi hổ, cúi gằm mặt

d)

Tất cả đều sai

193.

Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin Tây đốt nhà mình?

a)

Vô cùng đau khổ

b)

Bất ngờ, xót xa

c)

Vui mừng đi khoe khắp nơi

d)

Tất cả đều sai