wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỰ SỰ

Total questions: 251

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau nói đúng nhất đối tượng của miêu tả nội tâm?

a)

Những ý nghĩ của nhân vật

b)

Những cảm xúc của nhân vật 

c)

Những diễn biến tâm trạng của nhân vật

d)

Tất cả đều đúng

2.

Trong văn bản tự sự, khi muốn làm cho chi tiết, hành động, cảnh vật, con người và sự việc trở nên sinh động, cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

3.

Sự khác nhau giữa miêu tả cảnh với miêu tả nội tâm: Miêu tả cảnh nhìn thấy bằng mắt, còn miêu tả nội tâm cảm nhận thông qua cảm xúc.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Đoạn thơ sau sử dụng yếu tố tả cảnh hay tả nội tâm?

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

5.

Câu thơ dưới đây có dử dụng yếu tố miêu tả không?

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

( Nguyễn Du)

a)

b)

Không

6.

Những câu văn sau trong tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao) chủ yếu miêu tả điều gì?

Mắt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho mắt chảy ra, cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít "

a)

Miêu tả nội tâm trực tiếp thông qua suy nghĩ của Lão Hạc

b)

Miêu tả ngoại hình lão Hạc

c)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua cảnh vật

d)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua ngoại hình

7.

Miêu tả nội tâm trực tiếp là :

a)

Diễn tả nội tâm bằng những ý nghĩa, cảm xúc, tình cảm của nhân vật

b)

Diễn tả nội tâm thông qua miêu tả cảnh vật

c)

Diễn tả nội tâm thông qua nét mặt, cử chỉ

8.

Đoạn thơ sau có sự kết hợp giữa các yếu tố nào?

Bẽ bàng mây sớm đèm khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ,

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

( Nguyễn Du)

a)

Tự sự kết hợp miêu tả ngoại hình

b)

Tự sự kết hợp miêu tả nội tâm

c)

Tự sự kết hợp nghị luận

d)

Nghị luận kết hợp miêu tả nội tâm

9.

Đoạn thơ sau chủ yếu miêu tả cảnh hay miêu tả nội tâm?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

10.

Đoạn thơ sau miêu tả nội tâm bằng cách nào?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả trực tiếp tâm trạng nhân vật

b)

Tả gián tiếp thông qua cảnh vật

c)

Tả gián tiếp thông qua nét mặt

d)

Không có yếu tố miêu tả nội tâm.

11.

Mục đích của văn bản biểu cảm là gì?

a)

Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

b)

Kể lại một câu chuyện cảm động.

c)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.

d)

Được viết bằng thơ.

12.

Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?

a)

Không có lí lẽ, lập luận.

b)

Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp.

c)

Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp.

d)

Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự.

13.

Văn biểu cảm là loại văn có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Lập luận chặt chẽ.

b)

Kể chuyện chi tiết, tỉ mỉ.

c)

Bộc lộ tình cảm mạnh mẽ.

d)

Miêu tả tinh tế, sinh động.

14.

Đọc đoạn thơ sau đây và cho biết PTBĐ chính của đoạn thơ là gì?

Mùa thu nay đã khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

15.

Đọc đoạn thơ “Lời ru của mẹ” – Xuân Quỳnh và cho biết nội dung chính của đoạn thơ là gì?

Mai rồi con lớn khôn

Trên đường xa nắng gắt

Lời ru là bóng mát

Lúc con lên núi thẳm

Lời ru cũng gập ghềnh

Khi con ra biển rộng

Lời ru thành mênh mông…

a)

Bộc lộ sự xúc động khi được nghe lời mẹ ru

b)

Bộc lộ sự kính trọng của con và mẹ

c)

Kể lại những lời ru của mẹ

d)

Bộc lộ tình yêu vô bờ bến của mẹ dành cho con

16.

Đề bài nào sau đây không phải là đề bài văn biểu cảm?

a)

Những suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản "Hoa học trò"

b)

Vui buồn tuổi học trò

c)

Cảm nghĩ về tình cảm của tác giả trong bài "Hoa học trò"

d)

Hãy phân tích để làm rõ chủ đề văn bản "Hoa học trò"

17.

Theo em, chùm bài ca dao "Những câu hát than thân" thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản tự sự

b)

Văn bản biểu cảm

c)

Văn bản miêu tả

d)

Văn bản nghị luận

18.

Câu văn "Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, những em nhớ nhất là câu chuyện bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua" phù hợp với phần nào trong đề văn biểu cảm

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Không phù hợp với cả ba phần

19.

"Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người."

là ý nghĩa của văn bản nào sau đây?

a)

Cổng trường mở ra Lí lan

b)

Mẹ tôi – Ét-môn- đô đơ A-mi-xi

c)

Cuộc chia tay của những con búp bê –Khánh Hoài

d)

Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng

20.

Điều nào sau đây KHÔNG nói đúng về bố cục của bài văn biểu cảm?

a)

Bài văn cần có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

b)

Các phần trong bố cục cần được phân tách rõ ràng.

c)

Bài văn biểu cảm cần có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

d)

Các phần trong bố cục cần liên kết chặt chẽ với nhau.

21.

Có mấy cách biểu cảm khi viết văn biểu cảm?

a)

Có 2 cách: biểu cảm tiêu cực và biểu cảm tích cực.

b)

Có 2 cách: biểu cảm dài và biểu cảm ngắn.

c)

Có 2 cách: biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

d)

Có 2 cách: biểu cảm bằng thơ và biểu cảm bằng văn xuôi.

22.

Văn bản đã học nào sau đây KHÔNG phải phương thức biểu cảm?

a)

Ca dao than thân

b)

Một thứ quà của lúa non: Cốm

c)

Tiếng gà trưa

d)

Cuộc chia ta của những con búp bê

23.

Văn biểu cảm bao gồm những thể loại nào?

a)

A. Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…

b)

B. Chèo, tuồng, kịch nói…

c)

C. Truyện truyền thuyết, cổ tích…

d)

D. Cả 3 đáp án trên

24.

Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn như yêu con người, yêu thiên nhiên, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Có mấy dạng biểu cảm thường gặp?

a)

Biểu cảm về người

b)

Biểu cảm về đồ vật/con vật

c)

Biểu cảm về thiên nhiên

d)

Biểu cảm về tác phẩm văn học

e)

Tất cả đáp án trên đều đúng

26.

Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người là đặc điểm của PTBĐ nào?

a)

Biểu cảm

b)

Miêu tả

c)

tự sự

d)

Thuyết minh

27.

Thể loại nào thuộc phương thức biểu đạt biểu cảm?

a)

Thơ trữ tình, tùy bút

b)

Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn…

c)

Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn…

Thơ trữ tình, tùy bút

d)

Văn bản nghị luận

28.

Mỗi thể loại (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

30.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

Cổng trường mở ra

c)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

d)

Ý nghĩa văn chương

31.

Dòng nào nhận định đúng nhất về tục ngữ?

a)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản.

b)

Một câu tục ngữ không thể coi là một văn bản.

c)

Một câu tục ngữ có thể coi là một văn bản kể chuyện kinh nghiệm.

d)

Một câu tục ngữ có thể coi là một dạng văn bản nghị luận đặc biệt ngắn.

32.

Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh ) cho em hiểu về điều gì?

a)

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

b)

Tình cảm yêu nước, thương dân, tha thiết cứu nước, cứu dân của Bác.

c)

Lòng yêu nước của nhân dân ta và tác giả.

d)

Lịch sử vẻ vang của dân tộc ta.

33.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào?

a)

Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

Giải thích bằng lí lẽ

d)

Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

34.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” nghĩa là:

a)

To lớn và lâu dài

b)

Kì lạ và khác thường

c)

Tha thiết và sâu đậm

d)

Thuỷ chung và bền vững

35.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

a)

Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

Giọng văn giàu cảm xúc

d)

Văn bản nghị luận mẫu mực

36.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Bình luận

d)

So sánh

37.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào?

a)

Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

38.

Từ “thanh bạch” trong câu: “Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sốn và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân” có nghĩa là:

a)

Trong sáng, cao đẹp

b)

Thanh cao, lịch sự

c)

Trong sạch, giản dị

d)

Thô sơ, mộc mạc

39.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

Giải thích, chứng minh

b)

Giải thích, bình luận

c)

Chứng minh, bình luận

d)

Giải thích, bác bỏ

40.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

Nghị luận chính trị

b)

Nghị luận xã hội

c)

Nghị luận khoa học

d)

Nghị luận văn chương

41.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

Hình dung sự sống

b)

Sáng tạo ra sự sống

c)

Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

42.

Câu: “Cuộc đời phù phiếm, chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần” cho thấy vai trò gì của văn chương?

a)

Văn chương làm cho mỗi cá nhân trở nên vĩ đại hơn.

b)

Văn chương làm cho cuộc sống con người không còn đơn điệu, tẻ nhạt

c)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên bất tử

d)

Văn chương làm cho cuộc đời con người trở nên sâu sắc, rộng lớn hơn.

43.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

So sánh

b)

Điệp từ

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

44.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

45.

Miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự có tác dụng:

a)

Thể hiện ngoại hình nhân vật

b)

Thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật

c)

Thể hiện chủ đề câu chuyện

d)

Thể hiện diễn biến câu chuyện

46.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ dấu (...) trong câu:

"Lời đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm được gọi chung là (...)"

(a)  

47.

Đoạn văn sau đây thể hiện yếu tố nào kết hợp trong văn tự sự:

"Thế nhưng, đối với chính nhà họa sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan. Làm một bức chân dung, phác họa như ông làm đây, hay rồi vẽ dầu, làm thế nào làm hiện lên được mẫu người ấy? Cho người xem hiểu được anh ta, mà không phải hiểu như một ngôi sao xa?"

a)

Nghị luận

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Mieu tả nội tâm

48.

Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của văn bản "Làng"?

a)

Ngợi ca tình yêu nước và tinh thần kháng chiến chất phác, mộc mạc ở những người nông dân.

b)

Ngợi ca tình yêu làng thống nhất, hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến ở những người nông dân.

c)

Ngợi ca tình yêu làng chất phác, mộc mạc của những người nông dân ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Ngợi ca hình ảnh những người nông dân chất phác, mộc mạc, tự trọng.

49.

Tình huống truyện nổi bật nào thể hiện rõ nhất chủ đề của truyện "Làng"?

a)

Ông Hai ở nơi tản cư nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.

b)

Mụ chủ nhà đánh tiếng đuổi ông Hai đi.

c)

Ông Hai nói chuyện với thằng con út.

d)

Ông Hai nghe tin cải chính làng Chợ Dầu không theo Tây.

50.

Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên riêng cho nhân vật vì:

a)

Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

Để gửi thông điệp: họ là những người âm thầm, khiêm tốn, vô danh; họ ở khắp nơi.

d)

D. Cần tìm một hướng lí giải khác.

51.

Truyện "Lặng lẽ Sa Pa" chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

A. Tác giả

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ già

d)

D. Cô gái

52.

Những yếu tố quan trọng, bắt buộc phải có trong văn tự sự là?

a)

Cốt truyện, nhân vật, thời gian

b)

Nhân vật, thời gian

c)

Chi tiết, nhân vật

d)

Người kể chuyện, nhân vật, chuỗi sự việc (cốt truyện), thời gian, địa điểm, kết quả.

53.

Sự việc trong văn tự sự là gì?

a)

Là chuỗi các sự kiện, hành động của nhân vật được trình bày một cách cụ thể về thời gian, địa điểm, nhân vật, có nguyên nhân - diễn biến - kết quả được sắp xếp theo trình tự nhất định

b)

Là một việc của 1 nhân vật được kể theo thứ tự

c)

Là sự hành động của 1 nhân vật trong truyện

d)

Cả 3 ý kiến trên

54.

Chọn từ thích hợp vào chỗ chấm (...)

Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói lên (...) của nhân vật ấy.

a)

Tính cách

b)

Mối quan hệ

c)

Sự việc

55.

Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh?

a)

Cung cấp tri thức khách quan.

b)

Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.

c)

Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

d)

Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.

56.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thú nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

b)

Là văn bản trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể.

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến thành những luận điểm.

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

57.

Nhận định nào nói đúng về mục đích của văn bản thuyết minh?

a)

Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa từng biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.

b)

Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn

c)

Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay, cái đẹp của những tri thức đó.

d)

Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng

58.

Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

Chủ quan, giàu cảm xúc, tình cảm

b)

Mang tính chất thời sự nóng bỏng

c)

Uyên bác, chọn lọc

d)

Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

59.

Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

a)

Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm

b)

Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

c)

Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc

d)

Có tính cá thể và giàu hình ảnh

60.

Trong các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có xuất hiện yếu tố thuyết minh không?

a)

b)

Không

61.

Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

a)

Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

b)

Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

c)

Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.

d)

Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.

62.

Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942, quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công. Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và sôi nổi khát vọng.

(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

63.

Tự sự là gì?

a)

Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc theo trình tự lo gic, mạch lạc nhất định.

b)

Là cách tường thuật lại một sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống một cách chi tiết và theo một trình tự hợp lí.

c)

Là cách giúp cho người kể có thể trình bày, giải thích, tìm hiểu, bày tỏ thái độ về sự việc.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

64.

Những yếu tố quan trọng, bắt buộc phải có trong văn tự sự là?

a)

Cốt truyện, nhân vật, thời gian

b)

Chi tiết, nhân vật

c)

Nhân vật, thời gian

d)

Người kể chuyện, nhân vật, chuỗi sự việc (cốt truyện), thời gian, địa điểm, kết quả.

65.

Sự việc tiêu biểu trong văn tự sự là gì?

a)

Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện

b)

Sự việc tiêu biểu là những sự việc diễn ra trong bài văn tự sự

c)

Sự việc tiêu biểu là những sự việc có thể lược bỏ

d)

Sự việc tiêu biểu là những chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét tính cách nhân vật

66.

Văn tự sự dùng để làm gì?

a)

Thuyết phục người khác

b)

Tả cho người nghe sự việc đã diễn ra mà mình trải nghiệm

c)

Cung cấp diễn biến của sự việc/câu chuyện cho người nghe được rõ

d)

Đánh giá, nhận xét về một sự việc

67.

Sắp xếp lại trật tự cách làm văn tự sự dưới đây sao cho đúng:

1. Tìm hiểu đề ->2. Lập dàn ý->3. Tìm ý -> 4. Đọc và sửa lỗi -> 5. Viết bài

a)

1- 3 - 2- 4- 5

b)

1- 2 - 3- 4 - 5

c)

1- 3- 5 - 2 - 4

d)

1- 3 - 2 - 5 - 4

68.

Chi tiết tiêu biểu là gì?

a)

Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu.

b)

Chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện

c)

Chi tiết gắn với nhân vật chính

d)

Chi tiết có thể lược bỏ

69.

Trong văn bản tự sự, khi muốn làm cho chi tiết, hành động, cảnh vật, con người và sự việc trở nên sinh động, cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

70.

Yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật, sự việc giúp việc kể chuyện trở nên như thế nào?

a)

Làm lấn át đi các sự việc được kể ở trong câu chuyện.

b)

Tô điểm thêm cho việc kể chuyện cho nổi bật.

c)

Không có tác dụng gì.

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

71.

Yếu tố miêu tả có vai trò rất quan trọng trong văn bản tự sự. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho đoạn trích dưới đây:"Mai cốt cách tuyết tinh thần,Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười".(Truyện Kiều, Nguyễn Du)Đoạn trích trên có sử dụng yếu tố miêu tả không?

a)

b)

Không

73.

Cho đoạn trích dưới đây:Dập dìu tài tử giai nhân,Ngựa xe như nước, áo quần như nêm.(Truyện Kiều, Nguyễn Du)Đoạn trích trên tả gì?

a)

Tả Thúy Vân

b)

Tả Thúy Kiều

c)

Tả cảnh

d)

Không có yếu tố miêu tả

74.

Câu thơ:" Làn thu thủy, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" miêu tả về điều gì?

a)

Đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân của Kiều

b)

Gợi tả vẻ đẹp phúc hậu, đầy đặn.

c)

Duyên dáng ,thanh cao, trong sáng

d)

Vẻ đẹp làm người ta say mê có thể mất cả nước, mất cả thành.

75.

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

a)

Ruộng đất

b)

Rau muống

c)

Cơ hội

d)

Đất cát

76.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

77.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

78.

Trong truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ), khi nào nhân vật ông Hai có cảm giác “cổ nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân”?

a)

Khi nghe lỏm tin của anh dân quân đọc báo

b)

Khi nghe bà vợ lẩm nhẩm tính tiền hàng

c)

Khi nghe tin làng chợ Dầu Việt gian theo Tây

d)

Khi nghe đứa con út trả lời

79.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

80.

Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:

a)

Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?

b)

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói

to :

- Hà, nắng gớm, về nào…

c)

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?

d)

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.

81.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

82.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

83.

Ý nào nói không đúng vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự?

a)

Giới thiệu nhân vật và tình huống

b)

Giới thiệu người viết truyện

c)

Tả người và tả cảnh vật

d)

Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kể

84.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

85.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

86.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

87.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

88.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

89.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

90.

Tên khai sinh của nhà thơ Thanh Hải là

a)

Phạm Văn Ngoãn.

b)

Phạm Bá Ngoãn.

c)

Phạm Bá Ngoan.

d)

Phạm Văn Ngoan.

91.

Nhà thơ Thanh Hải quê ở

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Trị.

d)

Thừa Thiên - Huế.

92.

Câu nào dưới đây diễn tả chính xác sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Thanh Hải?

a)

Ông hoạt động văn nghệ từ đầu những năm kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong thời kì chống Mĩ, ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam giai đoạn sau cùng.

c)

Sau ngày giải phóng, Thanh Hải sống, sáng tác và gắn bó với quê hương xứ Huế cho đến lúc qua đời.

d)

Ông được trao tặng giải thưởng Văn học Nguyễn Đình Chiểu năm 1975.

93.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1980.

b)

Tháng 10/1980.

c)

Tháng 11/1980.

d)

Tháng 12/1980.

94.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.

95.

Cách hiểu nào sau đây về nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ" là chính xác nhất?

a)

Một mùa xuân ngắn ngủi, không để lại nhiều ấn tượng cho mọi người.

b)

Một mùa xuân khó khăn, đất nước chưa có thành tựu gì đáng kể.

c)

Một mùa xuân nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui sau ngày đất nước giải phóng.

d)

Một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân đất nước, thể hiện khát vọng dâng hiến khiêm nhường, dung dị, chân thành.

96.

Trong câu văn dưới đây, từ nào là thành phần khởi ngữ?:

"Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi sự xúc động."

a)

Nghe gọi

b)

Nó ngơ ngác

c)

lạ lùng

d)

Còn anh

97.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh."

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần gọi đáp

d)

Thành phần phụ chú

98.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Trời ơi, chỉ còn có năm phút!"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

99.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

100.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

101.

Ai là tác giả của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới"?

a)

Nguyễn Đình Thi

b)

Vũ Khoan

c)

Vũ Hoàng Chương

d)

Chu Quang Tiềm

102.

Từ nào dưới đây không là là từ láy

a)

Chùa chiền

b)

Vui vẻ

c)

Khúc khích

d)

Suôn sẻ

103.

Đề bài: "Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Không thày đố mày làm nên" thuộc kiểu bài nào?

a)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tích cực

b)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tiêu cực

c)

Nghị luận về một tác phẩm văn học

d)

Nghị luận về một tư tưởng đạo lý

104.

Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

a)

Tôi thì tôi xin chịu

b)

Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

c)

Cá rán này thì ngon

d)

Nam Bắc hai miền ta có nhau

105.

Câu văn nào dưới đây có khởi ngữ?

a)

Về trí thông minh thì nó là nhất

b)

Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

c)

Nó là một học sinh thông minh

d)

Người thông minh nhất lớp là nó

106.

Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?

a)

Có lẽ văn nghệ rất kị "trí thức hoá" nữa.

b)

Ôi những cánh đồng quê chảy máu

c)

Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng

d)

Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông!

107.

Câu "Trời ơi, chỉ còn năm phút!" bộc lộ tâm lí gì của người nói?

a)

Ngạc nhiên

b)

Thất vọng

c)

Buồn chán

d)

Giận dữ

108.

Trong những từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất?

a)

Chắc là

b)

Chắc hẳn

c)

Có vẻ như

d)

Chắc chắn

109.

Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài văn nghị luận xã hội?

a)

Nêu rõ vấn đề nghị luận

b)

Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng

c)

Vận dụng các phép lập luận phù hợp

d)

Lời văn gợi cảm, trau chuốt

110.

Câu nào dưới đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

a)

Chao ôi, bông hoa đẹp quá.

b)

Ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi.

c)

Có lẽ ngày mai mình sẽ đi picnic

d)

Kìa, trời mưa rồi.

111.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương một học sinh nghèo vượt khó

b)

Suy nghĩ của em về những người không chịu thua số phận

c)

Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Giấy rách phải giữ lấy lề"

d)

Suy nghĩ của em về bệnh "ngôi sao" của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.

112.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

113.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt mạnh của người Việt Nam?

a)

Thông minh, nhạy bén với cái mới

b)

Cần cù, sáng tạo trong công việc

c)

Có tính truyền thống lâu đời, đùm bọc đoàn kết với nhau

d)

Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc.

114.

Theo tác giả Vũ Khoan, hành trang quan trọng nhất khi bước vào thế kỉ mới là gì?

a)

Một trình độ học vấn cao

b)

Một cơ sở vật chất tiên tiến

c)

Tiềm lực bản thân con người

d)

Những thời cơ hội nhập

115.

Thành ngữ "Nước đến chân mới nhảy" có nghĩa là gì?

a)

Hành động vội vã, thiếu suy nghĩ

b)

Hành động chậm chạp, lười biếng

c)

Hành động cẩu thả, qua loa

d)

Hành động chậm trễ, thiếu tính toán

116.

Câu nào dưới đây không có thành phần gọi - đáp?

a)

Ngày mai anh phải đi rồi ư?

b)

Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi!

c)

Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ.

d)

Ngày mai đã là thứ 3 rồi.

117.

Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là:

a)

Khác nhau về nội dung nghị luận

b)

Khác nhau về vận dụng thao tác

c)

Khác nhau về cấu trúc của bài viết

d)

Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt

118.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí

a)

Suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn của dân tộc

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng

c)

Suy nghĩ về câu Có chí thì nên

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó

119.

Khi phân tích mặt mạnh, yếu của người Việt Nam, thái độ của tác giả như thế nào?

a)

Đề cao mặt mạnh, miệt thị mặt yếu

b)

Tự ti thấy mình kém cỏi

c)

Khách quan, toàn diện, tôn trọng sự thực, không thiên lệch một phía

d)

Khẳng định mặt mạnh là chủ yếu, coi mặt yếu là không quan trọng.

120.

Sắp xếp các bước tạo lập văn bản sao cho chính xác:

a. Viết bài

b. Tìm hiểu đề và tìm ý

c. Lập dàn bài

d. Đọc bài và sửa lỗi

a)

a - c - b - d

b)

b - c - a - d

c)

c - b - d - a

d)

b - a - c - d

121.

Khi xác định yêu cầu chung của một đề văn chứng minh, chúng ta cần nắm được những yếu tố nào dưới đây? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cách viết mở bài

b)

Phạm vi yêu cầu của đề

c)

Nội dung đề

d)

Dạng bài

e)

Dẫn chứng phù hợp

122.

Khi tìm ý cho một bài văn nghị luận chứng minh, chúng ta nên đặt các câu hỏi dưới dạng nào?

a)

là gì?

b)

vì sao?

c)

như thế nào?

d)

phải làm gì?

e)

ai?

123.

Một bài văn lập luận chứng minh cần có đủ ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài. Đúng hay sai?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

124.

Yêu cầu quan trọng nhất trong một bài văn nghị luận chứng minh là gì?

a)

Nêu luận điểm cần chứng minh

b)

Nêu hệ thống lí lẽ, dẫn chứng cần có để làm sáng tỏ luận điểm

c)

Đưa ra các dẫn chứng thuyết phục để đi tới luận điểm

d)

Cả ba yêu cầu trên

125.

Dẫn chứng nào sau đây không nên sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm cho bài văn chứng minh "Có chí thì nên"?

a)

Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay từ năm lên 4 tuổi và không được đi học, kiên trì dùng chân tập viết. Sau này ông trở thành thầy giáo ưu tú.

b)

Nguyễn Hiền sống vào thời vua Trần Thái Tông. Vì nhà nghèo nên phải đi ở chăn trâu cho phú ông, không được đến trường, đứng ngoài hè của lớp học để nghe trộm lời thầy giảng. Nguyễn Hiền không ngừng tôi luyện kiến thức, lúc học trên lưng trâu, khi viết xuống mặt đất.. Thế rồi, về sau Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên.

c)

Cao Bá Quát đã nổi tiếng về tài văn thơ đối đáp thông minh và tài hoa, song chữ viết rất xấu. Đêm đến, Cao Bá Quát thường thức khuya miệt mài trên trang giấy để tập viết. Buồn ngủ, ông tự buộc tóc mình lên xà nhà để mỗi lần “gật” bị tóc giật đau phải tỉnh lại. Chân muốn chạy, ông buộc chân vào cạnh bàn. Sau này chữ ông rất đẹp, đẹp như “rồng bay phượng múa”.

d)

Nhờ sự thông thái, hiểu biết sâu rộng, Bác Hồ đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam đi theo con đường ánh sáng của cách mạng và giành được độc lập, tự do.

126.

Năm 1928, thuốc kháng sinh Penicillin ra đời, có tác dụng sát trùng và giết chết vi khuẩn. Năm 1943, những viên kháng sinh Peniciclin đầu tiên được ứng dụng rộng rãi trong y học và cứu sống rất nhiều sinh mạng.

Thông tin trên có thể sử dụng làm dẫn chứng chứng minh cho luận điểm nào dưới đây?

a)

Có chí thì nên

b)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

c)

Kiến thức là sức mạnh

d)

Đoàn kết là sức mạnh

127.

Phần Kết bài trong bài văn nghị luận chứng minh bao gồm những nội dung nào dưới đây? (Hai đáp án)

a)

Khẳng định lại luận điểm

b)

Nêu luận điểm cần chứng minh

c)

Trình bày dẫn chứng quan trọng nhất để thuyết phục người đọc

d)

Rút ra bài học, đưa lời khuyên

128.

Mở bài sau sử dụng cách nào: "Ở đời, mấy ai mà không mong muốn được thành đạt về sự nghiệp. Nhưng đâu phải ai cũng có đủ niềm tin, nghị lực để tiếp tục con đường đầy chông gai đi đến thành công. Bởi thế, từ xưa, cha ông ta đã dạy: "Có chí thì nên"?

a)

Mở bài trực tiếp: Nêu thẳng vấn đề

b)

Mở bài gián tiếp: Đi từ cái chung đến cái riêng

c)

Mở bài gián tiếp: Đi từ tâm lí con người đến thực tiễn đời sống

d)

Mở bài gián tiếp kết hợp trực tiếp

129.

Đoạn văn giải nghĩa câu tục ngữ, danh ngôn... được trích dẫn cần đảm bảo những yêu cầu nào đưới dây?

a)

Cần có câu chủ đề khái quát nội dung chính của đoạn

b)

Giải nghĩa các từ khóa có trong câu hoặc giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng

c)

Khái quát thành nghĩa chung của cả câu được trích dẫn

d)

Có độ dài ngang với phần mở bài hoặc kết bài

130.

Trong bài văn nghị luận chứng minh, chúng ta không nên sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vì dễ bị lạc đề.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

131.

Từ ngữ nào dưới đây có thể sử dụng ở phần Kết bài để kết nối với phần Thân bài?

a)

Như vậy, Tóm lại, ...

b)

Bên cạnh đó, Ngoài ra...

c)

Như vậy là, Bên cạnh đó

d)

Chẳng những thế, Có thể nói...

132.

Luận điểm: "Có sự kiên trì, bền bỉ sẽ thành công trong cuộc đời" phù hợp với đề văn nào dưới đây?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Chứng minh tính chân lí của bài thơ: Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Có chí ắt làm nên (Hồ Chí Minh).

c)

Bằng hiểu biết của mình, con hãy chứng minh: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

d)

Cả ba đề văn trên đều phù hợp.

133.

Lễ hội Gò Đống Đa, Hội Gióng, Giỗ tổ Hùng Vương... có thể lấy làm dẫn chứng cho truyền thống đạo lí nào của dân tộc ta?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Lá lành đùm lá rách

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề

d)

Tôn sư trọng đạo

134.

Để chứng minh cho luận điểm: Ngày nay, người Việt Nam ta vẫn tiếp tục gìn giữ và phát huy đạo lí Uống nước nhớ nguồn, có thể dùng những dẫn chứng nào đưới đây?

a)

Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

b)

Danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ

c)

Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2

d)

Ngày thương binh liệt sĩ 22/12

135.

Đối với đề văn chứng minh Từ xưa đến nay, dân tộc ta luôn giữ gìn và phát huy truyền thống Uống nước nhớ nguồn, các dẫn chứng nên được sắp xếp theo trình tự nào?

a)

Không gian: Miền Bắc, Trung, Nam

b)

Thời gian: Từ hiện tại về quá khứ

c)

Thời gian: Từ quá khứ đến hiện tại

d)

Không gian kết hợp thời gian: Từ miền Bắc đến miền Nam ở hiện tại về quá khứ

136.

Mục đích quan trọng nhất của một bài văn chứng minh là gì?

a)

Làm cho người đọc, người nghe tin vào những gì mình viết, mình nói

b)

Làm cho người đọc, người nghe hiểu được những gì mình viết, mình nói

c)

Bày tỏ được tư tưởng, tình cảm của bản thân về một vấn đề nào đó

d)

Làm cho người đọc, người nghe hình dung rõ ràng về đối tượng mà mình miêu tả

137.

Nhận định nào sau nói đúng nhất đối tượng của miêu tả nội tâm?

a)

Những ý nghĩ của nhân vật

b)

Những cảm xúc của nhân vật 

c)

Những diễn biến tâm trạng của nhân vật

d)

Tất cả đều đúng

138.

Trong văn bản tự sự, khi muốn làm cho chi tiết, hành động, cảnh vật, con người và sự việc trở nên sinh động, cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

139.

Sự khác nhau giữa miêu tả cảnh với miêu tả nội tâm: Miêu tả cảnh nhìn thấy bằng mắt, còn miêu tả nội tâm cảm nhận thông qua cảm xúc.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Đoạn thơ sau sử dụng yếu tố tả cảnh hay tả nội tâm?

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

141.

Câu thơ dưới đây có dử dụng yếu tố miêu tả không?

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

( Nguyễn Du)

a)

b)

Không

142.

Những câu văn sau trong tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao) chủ yếu miêu tả điều gì?

Mắt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho mắt chảy ra, cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít "

a)

Miêu tả nội tâm trực tiếp thông qua suy nghĩ của Lão Hạc

b)

Miêu tả ngoại hình lão Hạc

c)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua cảnh vật

d)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua ngoại hình

143.

Miêu tả nội tâm trực tiếp là :

a)

Diễn tả nội tâm bằng những ý nghĩa, cảm xúc, tình cảm của nhân vật

b)

Diễn tả nội tâm thông qua miêu tả cảnh vật

c)

Diễn tả nội tâm thông qua nét mặt, cử chỉ

144.

Đoạn thơ sau có sự kết hợp giữa các yếu tố nào?

Bẽ bàng mây sớm đèm khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ,

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

( Nguyễn Du)

a)

Tự sự kết hợp miêu tả ngoại hình

b)

Tự sự kết hợp miêu tả nội tâm

c)

Tự sự kết hợp nghị luận

d)

Nghị luận kết hợp miêu tả nội tâm

145.

Đoạn thơ sau chủ yếu miêu tả cảnh hay miêu tả nội tâm?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

146.

Đoạn thơ sau miêu tả nội tâm bằng cách nào?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả trực tiếp tâm trạng nhân vật

b)

Tả gián tiếp thông qua cảnh vật

c)

Tả gián tiếp thông qua nét mặt

d)

Không có yếu tố miêu tả nội tâm.

147.

Trong văn bản tự sự, khi muốn làm cho chi tiết, hành động, cảnh vật, con người và sự việc trở nên sinh động, cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào?

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

148.

Yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật, sự việc giúp việc kể chuyện trở nên như thế nào?

a)

Làm lấn át đi các sự việc được kể ở trong câu chuyện.

b)

Tô điểm thêm cho việc kể chuyện cho nổi bật.

c)

Không có tác dụng gì.

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

149.

Câu thơ:" Làn thu thủy, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" miêu tả về điều gì?

a)

Đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân của Kiều

b)

Gợi tả vẻ đẹp phúc hậu, đầy đặn.

c)

Duyên dáng ,thanh cao, trong sáng

d)

Vẻ đẹp làm người ta say mê có thể mất cả nước, mất cả thành.

150.

Chọn ý đúng về đặc điểm của PTBĐ miêu tả?

a)

§Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng

b)

§Cảm nhận và hiểu chúng

c)

§Cảm nhận và hiểu chúng, tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng

d)

Tất cả đều sai

151.

Đoạn thơ sau sử dụng yếu tố tả cảnh hay tả nội tâm?

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

152.

Câu thơ dưới đây có dử dụng yếu tố miêu tả không?

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

( Nguyễn Du)

a)

b)

Không

153.

Yếu tố nào dưới đây không thể thiếu trong văn bản tự sự?

a)

Sự việc, nhân vật

b)

Cảm xúc, cảm giác

c)

Phân tích, bình luận

d)

Khái quát, đánh giá

154.

Câu thơ:" Làn thu thủy, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" miêu tả về điều gì?

a)

Đôi mắt trong sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân của Kiều

b)

Gợi tả vẻ đẹp phúc hậu, đầy đặn.

c)

Duyên dáng ,thanh cao, trong sáng

d)

Vẻ đẹp làm người ta say mê có thể mất cả nước, mất cả thành.

155.

Mục đích của văn bản biểu cảm là gì?

a)

Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

b)

Kể lại một câu chuyện cảm động.

c)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.

d)

Được viết bằng thơ.

156.

Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?

a)

Không có lí lẽ, lập luận.

b)

Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp.

c)

Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp.

d)

Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự.

157.

Theo em, chùm bài ca dao "Những câu hát than thân" thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản tự sự

b)

Văn bản biểu cảm

c)

Văn bản miêu tả

d)

Văn bản nghị luận

158.

Có mấy cách biểu cảm khi viết văn biểu cảm?

a)

Có 2 cách: biểu cảm tiêu cực và biểu cảm tích cực.

b)

Có 2 cách: biểu cảm dài và biểu cảm ngắn.

c)

Có 2 cách: biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

d)

Có 2 cách: biểu cảm bằng thơ và biểu cảm bằng văn xuôi.

159.

Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn như yêu con người, yêu thiên nhiên, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

160.

Văn biểu cảm chủ yếu dùng phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả và tự sự

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

161.

Đọc đoạn thơ sau đây và cho biết PTBĐ chính của đoạn thơ là gì?

Mùa thu nay đã khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

162.

Đề bài nào sau đây không phải là đề bài văn biểu cảm?

a)

Những suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản "Hoa học trò"

b)

Vui buồn tuổi học trò

c)

Cảm nghĩ về tình cảm của tác giả trong bài "Hoa học trò"

d)

Hãy phân tích để làm rõ chủ đề văn bản "Hoa học trò"

163.

Câu văn "Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, những em nhớ nhất là câu chuyện bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua" phù hợp với phần nào trong đề văn biểu cảm?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Không phù hợp với cả ba phần

164.

Thứ tự đúng các bước làm bài văn biểu cảm là:

a)

Viết bài, sửa bài, tìm ý, lập dàn bài, tìm hiểu đề.

b)

Tìm hiểu đề, viết bài, sửa bài, tìm ý, lập dàn bài.

c)

Lập dàn bài, tìm ý, viết bài, sửa bài, tìm hiểu đề.

d)

Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, sửa bài

165.

Các đề bài sau: "Vui buồn tuổi thơ", "Loài cây em yêu" có phải đề văn biểu cảm không?

a)

b)

Không

166.

Trong tiếng Việt có tất cả bao nhiêu phương thức biểu đạt?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

167.

Câu nào đúng và đủ về tên các phương thức biểu đạt trong tiếng Việt?

a)

Miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, so sánh

b)

Miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh

c)

Sinh hoạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

d)

Miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính

168.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản sau:

"Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người yêu người sống để yêu nhau".

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Miêu tả

169.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản sau là gì?

Lão hòa thượng hỏi tiểu hòa thượng: “Nếu như con tiến lên một bước là chết, lùi sau một bước cũng chết, vậy con sẽ làm như nào?” Tiểu hòa thượng liền trả lời: “Con sẽ đi sang đường bên cạnh.”

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

170.

Đoạn trích sau thuộc phương thức biểu đạt nào:

"Sen là loài thực vật thủy sinh thuộc họ Nelumbo thường có màu trắng hoặc hồng được trồng trong các ao đầm, phổ biến trong các nước có Phật giáo thịnh hành. Hoa sen là biểu tượng của sự thuần khiết và sinh hóa hồn nhiên giống như hoa sen mọc trong bùn mà không bị hôi tanh hơi bùn"

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

171.

Phương thức biểu đạt chính của các tác phẩm thơ là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Hành chính

172.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn sau:

Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này là chủng virus mới chưa được xác định trước đó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

173.

Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn sau:

Trong một con người chúng ta luôn có những mặt tốt và những mặt xấu. Mặt tốt ấy là những đức tính tốt còn mặt xấu là thói xấu. Mà những tật xấu lại rất dễ làm cho ta tha hóa về đạo đức còn những đức tính tốt lại phải rèn luyện cả đời mới có được. Một trong những đức tính tốt mà chúng ta cần phải rèn luyện đó là đức tính trung thực trong cuộc sống.

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

174.

Đây là phương thức dùng để: kể lại một sự việc, sự vật, chi tiết ...?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

175.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để: bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó.

a)

Nghị luận

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

176.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để bộc lộ tình cảm, thái độ của mình về một đối tượng nào đó.

a)

Nghị luận

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự

177.

Xác định phương thức biểu đạt chính trong lời bài hát sau:

Có lúc tủi, có lúc vinh và có lúc thăng hoa

Có ngày cười, có ngày khóc và có ngày hoan ca

Đời cho ta quá nhiều thứ

Ta chưa cho đời được nhiều

Đến bây giờ vẫn chưa học được cách làm sao để lời được nhiều

Mười năm như một bức hoạ, cũng may là trời đỡ xám hơn

Thứ mà ta học được nhiều nhất là cách xin lỗi và lời cám ơn

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Miêu tả

178.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để: Tái hiện trạng thái sự việc, sự vật, cảnh vật, con người.

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Hành chính

179.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để: trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn (trách nhiệm) giữa người với người.

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Hành chính

180.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để: định nghĩa, giới thiệu đặc điểm, phương pháp, ... về đối tượng một cách chính xác.

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Hành chính

181.

Nhận định nào sau nói đúng nhất đối tượng của miêu tả nội tâm?

a)

Những ý nghĩ của nhân vật

b)

Những cảm xúc của nhân vật 

c)

Những diễn biến tâm trạng của nhân vật

d)

Tất cả đều đúng

182.

Sự khác nhau giữa miêu tả cảnh với miêu tả nội tâm: Miêu tả cảnh nhìn thấy bằng mắt, còn miêu tả nội tâm cảm nhận thông qua cảm xúc.

a)

Đúng

b)

Sai

183.

Miêu tả nội tâm trực tiếp là :

a)

Diễn tả nội tâm bằng những ý nghĩa, cảm xúc, tình cảm của nhân vật

b)

Diễn tả nội tâm thông qua miêu tả cảnh vật

c)

Diễn tả nội tâm thông qua nét mặt, cử chỉ

184.

Những câu văn sau trong tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao) chủ yếu miêu tả điều gì?

Mắt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho mắt chảy ra, cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít "

a)

Miêu tả nội tâm trực tiếp thông qua suy nghĩ của Lão Hạc

b)

Miêu tả ngoại hình lão Hạc

c)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua cảnh vật

d)

Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua ngoại hình

185.

Đoạn thơ sau có sự kết hợp giữa các yếu tố nào?

Bẽ bàng mây sớm đèm khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

Tin sương luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ,

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

( Nguyễn Du)

a)

Tự sự kết hợp miêu tả ngoại hình

b)

Tự sự kết hợp miêu tả nội tâm

c)

Tự sự kết hợp nghị luận

d)

Nghị luận kết hợp miêu tả nội tâm

186.

Đoạn thơ sau chủ yếu miêu tả cảnh hay miêu tả nội tâm?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả cảnh

b)

Tả nội tâm

187.

Đoạn thơ sau miêu tả nội tâm bằng cách nào?

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa

Hoa trôi man mác biết là về đâu?

( Nguyễn Du)

a)

Tả trực tiếp tâm trạng nhân vật

b)

Tả gián tiếp thông qua cảnh vật

c)

Tả gián tiếp thông qua nét mặt

d)

Không có yếu tố miêu tả nội tâm.

188.

Mục đích của văn bản biểu cảm là gì?

a)

Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

b)

Kể lại một câu chuyện cảm động.

c)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.

d)

Được viết bằng thơ.

189.

Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm?

a)

Không có lí lẽ, lập luận.

b)

Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp.

c)

Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp.

d)

Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự.

190.

Văn biểu cảm là loại văn có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Lập luận chặt chẽ.

b)

Kể chuyện chi tiết, tỉ mỉ.

c)

Bộc lộ tình cảm mạnh mẽ.

d)

Miêu tả tinh tế, sinh động.

191.

Đọc đoạn thơ sau đây và cho biết PTBĐ chính của đoạn thơ là gì?

Mùa thu nay đã khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

192.

Đọc đoạn thơ “Lời ru của mẹ” – Xuân Quỳnh và cho biết nội dung chính của đoạn thơ là gì?

Mai rồi con lớn khôn

Trên đường xa nắng gắt

Lời ru là bóng mát

Lúc con lên núi thẳm

Lời ru cũng gập ghềnh

Khi con ra biển rộng

Lời ru thành mênh mông…

a)

Bộc lộ sự xúc động khi được nghe lời mẹ ru

b)

Bộc lộ sự kính trọng của con và mẹ

c)

Kể lại những lời ru của mẹ

d)

Bộc lộ tình yêu vô bờ bến của mẹ dành cho con

193.

Đề bài nào sau đây không phải là đề bài văn biểu cảm?

a)

Những suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản "Hoa học trò"

b)

Vui buồn tuổi học trò

c)

Cảm nghĩ về tình cảm của tác giả trong bài "Hoa học trò"

d)

Hãy phân tích để làm rõ chủ đề văn bản "Hoa học trò"

194.

Theo em, chùm bài ca dao "Những câu hát than thân" thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản tự sự

b)

Văn bản biểu cảm

c)

Văn bản miêu tả

d)

Văn bản nghị luận

195.

Câu văn "Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, những em nhớ nhất là câu chuyện bất ngờ đến với em trong đêm trung thu vừa qua" phù hợp với phần nào trong đề văn biểu cảm

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Không phù hợp với cả ba phần

196.

"Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người."

là ý nghĩa của văn bản nào sau đây?

a)

Cổng trường mở ra Lí lan

b)

Mẹ tôi – Ét-môn- đô đơ A-mi-xi

c)

Cuộc chia tay của những con búp bê –Khánh Hoài

d)

Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng

197.

Điều nào sau đây KHÔNG nói đúng về bố cục của bài văn biểu cảm?

a)

Bài văn cần có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

b)

Các phần trong bố cục cần được phân tách rõ ràng.

c)

Bài văn biểu cảm cần có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

d)

Các phần trong bố cục cần liên kết chặt chẽ với nhau.

198.

Có mấy cách biểu cảm khi viết văn biểu cảm?

a)

Có 2 cách: biểu cảm tiêu cực và biểu cảm tích cực.

b)

Có 2 cách: biểu cảm dài và biểu cảm ngắn.

c)

Có 2 cách: biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.

d)

Có 2 cách: biểu cảm bằng thơ và biểu cảm bằng văn xuôi.

199.

Văn bản đã học nào sau đây KHÔNG phải phương thức biểu cảm?

a)

Ca dao than thân

b)

Một thứ quà của lúa non: Cốm

c)

Tiếng gà trưa

d)

Cuộc chia ta của những con búp bê

200.

Văn biểu cảm bao gồm những thể loại nào?

a)

A. Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút…

b)

B. Chèo, tuồng, kịch nói…

c)

C. Truyện truyền thuyết, cổ tích…

d)

D. Cả 3 đáp án trên

201.

Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn như yêu con người, yêu thiên nhiên, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

202.

Có mấy dạng biểu cảm thường gặp?

a)

Biểu cảm về người

b)

Biểu cảm về đồ vật/con vật

c)

Biểu cảm về thiên nhiên

d)

Biểu cảm về tác phẩm văn học

e)

Tất cả đáp án trên đều đúng

203.

Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người là đặc điểm của PTBĐ nào?

a)

Biểu cảm

b)

Miêu tả

c)

tự sự

d)

Thuyết minh

204.

Thể loại nào thuộc phương thức biểu đạt biểu cảm?

a)

Thơ trữ tình, tùy bút

b)

Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn…

c)

Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn…

Thơ trữ tình, tùy bút

d)

Văn bản nghị luận

205.

Thế nào là ngôi kể trong văn tự sự?

a)

Chính là vị trí giao tiếp, vị trí trò chuyện mà người kể chuyện sử dụng để kể chuyện

b)

Là lời kể chuyện của nhân vật phụ

c)

Là lời đối thoại của nhân vật

d)

Là lời của nhân vật chính

206.

Có mấy loại ngôi kể

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

207.

Trong truyện Bánh chưng, bánh giầy ngôi kể thứ nhất, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

208.

Người kể chuyện là “tôi” trong các câu chuyện có phải là tác giả không?

a)

Tác giả

b)

Không nhất thiết là tác giả

209.

Người kể ngôi thứ ba trong tác phẩm tự sự còn được gọi là?

a)

Người kể giấu mình (người kể toàn tri)

b)

Người kể chính

c)

Người kể phụ

210.

Tác giả để con vật, đồ vật xưng “tôi” khi kể chuyện, như vậy tác giả sử dụng biện pháp gì?

a)

Nhân hóa

b)

Phóng đại

c)

Ẩn dụ

d)

Tượng trưng

211.

Truyện Thạch Sanh sử dụng ngôi kể thứ mấy

a)

Ngôi kể thứ nhất

b)

Ngôi kể thứ hai

c)

Ngôi kể thứ ba

d)

Ngôi kể chưa xác định được

212.

Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong truyện là gì?

a)

Giúp câu chuyện trở nên chân thực hơn, giàu sự tin tưởng hơn

b)

Giúp nhân vật bộc lộ được tâm trạng, tình cảm dễ dàng hơn

c)

Giúp người đọc hiểu rõ về nhân vật hơn

d)

Cả 3 đáp án trên

213.

Ngôi kể thứ 3 có tác dụng gì trong văn tự sự?

a)

Thuât sự việc khách quan hơn

b)

Thuật sự việc chủ quan hơn

c)

Thuật sự việc cụ thể, rõ ràng với từng nhân vật hơn

d)

Thuật sự việc dễ dàng hơn

214.

Trong truyện cổ tích người ta hay thuật truyện theo ngôi thứ ba mà không phải ngôi thứ nhất vì?

a)

Truyện đề cập tới các nhân vật, khác nhau, mỗi nhân vật tham gia vào một sự kiện nên không thể lúc nào cũng hóa thân vào ngôi thứ nhất được

b)

Vì không gian truyện có nhiều không gian khác nhau, nếu kể theo ngôi thứ nhất, sẽ không thể có mặt trong các không gian

c)

Cả A và B

d)

Tại không ngôi kể số 1 không hấp dẫn

215.

Truyện ngắn "Làng" được sáng tác năm nào?

a)

1945

b)

1947

c)

1948

d)

1954

216.

Nội dung chính của tác phẩm nói về điều gì?

a)

Ca ngợi tình yêu làng quê thắm thiết của người nông dân.

b)

Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân.

c)

Ca ngợi tình yêu gia đình, yêu quê hương của người nông dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946-1954).

d)

Ca ngợi tình yêu làng quê thống nhất với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954).

217.

Tình huống truyện cơ bản của tác phẩm "Làng" là gì?

a)

Ông Hai đi tản cư, luôn nhớ làng của mình.

b)

Ông Hai có thói quen hay khoe cái làng của mình.

c)

Ở nơi tản cư, ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu Việt gian theo giặc.

d)

Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính.

218.

Ông Hai có tâm trạng gì khi bất ngờ nghe tin làng Chợ Dầu Việt gian theo Tây?

a)

Bình thản và bình tĩnh

b)

Sững sờ và đau đớn

c)

Ngạc nhiên và cảm động

d)

Xúc động, nghẹn ngào

219.

Dòng nào nói lên tâm trạng của ông Hai từ khi nghe tin làng theo giặc?

a)

Bị ám ảnh nặng nề, diễn ra bao giằng xé, bộn bề, luôn sợ hãi khi thấy, khi nghe người ta tụ tập nói về việc làng theo giặc.

b)

Bàng hoàng, sững sờ, đau xót, tủi hổ trước cái tin làng theo giặc

c)

Lo lắng, sợ hãi, không dám đi đâu, bế tắc khi bị mụ chủ nhà đuổi đi.

d)

Gồm cả 3 ý kiến.

220.

Chi tiết nào không nói lên tâm trạng sững sờ, cảm giác đau đớn đến bàng hoàng, chết lặng của ông Hai khi nghe tin dữ?

a)

Da mặt tê rân rân

b)

Ông lão lặng đi tưởng như đến không thở được

c)

Lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước

d)

Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại

221.

Truyện ngắn "Làng" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

222.

Những dòng nào nhận xét đúng về đặc điểm, hình thức ngôn ngữ của nhân vật trong truyện "Làng"?

a)

Ngôn ngữ mang đậm chất khẩu ngữ và gần gũi với lời ăn tiếng nói của người nông dân.

b)

Ngôn ngữ sáng tạo, trau chuốt về cách diễn đạt.

c)

Ngôn ngữ linh hoạt, trẻ trung, tinh nghịch.

d)

Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm được sử dụng thành công, linh hoạt.

223.

Khôngchỉ có ông Hai, truyện ngắn "Làng" cũng thể hiện lòng yêu nước của những người dân nào khác?

a)

Bà Hai

b)

Ông giáo

c)

Người dân đi tản cư

d)

Mụ chủ nhà

224.

Tác giả của truyện ngắn "Làng" là ai?

a)

Kim Lý

b)

Kim Trọng

c)

Nguyễn Văn Tài

d)

Kim Lân

225.

Hai đoạn văn sau đây sử dụng hình thức ngôn ngữ nào?

"Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu…"

"Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được? Mà thằng chánh Bệu thì đích thị là người làng không sai rồi. Không có lửa làm sao có khói? Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì. Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai người ta chứa. Ai người ta buôn bán mấy. Suốt cả cái nước Việt Nam này người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước… Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người một phương nữa, không biết họ đã rõ cái cơ sự này chưa?"

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

226.

Câu văn sau thuộc hình thức ngôn ngữ nào?

"- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này!"

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

227.

Xác định hình thức ngôn ngữ của đoạn văn sau:

- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?

- Là con thầy mấy lị con u.

- Thế nhà con ở đâu?

- Nhà ta ở làng Chợ Dầu.

- Thế con có thích về làng Chợ Dầu không?

Thằng bé nép đầu vào ngực bố trả lời khe khẽ:

- Có.

Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu lại hỏi:

- À thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?

Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

- Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:

- Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ.

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

228.

Căn nhà là cơ nghiệp căn cơ, gắn bó một đời của người nông dân. Lẽ ra khi nhà bị đốt, ông Hai phải xót xa, đau đơn nhưng vì sao ông Hai lại vui sướng "múa lên mà khoe" với mọi người rằng: "Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ. Đốt nhẵn!"?

a)

Vì nhà bị Tây đối là bằng chứng hùng hồn rằng làng Chợ Dầu của ông vẫn theo kháng chiến, theo cách mạng.

b)

Vì ông đã quên nỗi đau, sự mất mát riêng để tự hào, sung sướng trong vẻ đẹp, sức mạnh chung của làng quê đất nước.

c)

Vì ngôi nhà bị đốt là một phần đóng góp của ông cho công cuộc cách mạng, sự nghiệp kháng chiến

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

229.

Từ "chúng nó" trong đoạn sau chỉ ai?

"Gặp ai quen ông Hai cũng níu lại cười cười:

- Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!"

a)

Những người tản cư

b)

Những người dân quê

c)

Những chiến sĩ cách mạng

d)

Bọn giặc Tây

230.

Khởi ngữ trong câu Điều này ông khổ tâm hết sức. là:

a)

Điều này

b)

ông

c)

khổ tâm hết sức

231.

Từ "cơ chừng" trong câu "Hôm nay may quá, vớ được anh dân quân đọc rất to, dõng dạc, rành rọt từng tiếng một. Cơ chừng anh ta cũng mới học, đánh vần được chữ nào anh ta đọc luôn chữ ấy." là thành phần biệt lập nào của câu?

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

232.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

233.

Quê hương của nhân vật chính ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

234.

Vì sao khi bị chủ nhà đuổi, gia đình nhân vật chính vẫn không dọn đi?

a)

Vì bị giặc đốt cháy làng, không còn nơi để về

b)

Vì muốn ở nơi có cuộc sống ổn định hơn

c)

Vì không ưa những tên cường hào ở làng cũ

d)

Vì yêu làng nhưng làng theo Tây nên thù, không muốn về

235.

Nhân vật chính thường xuyên thăm dò tin tức về làng bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

236.

Ngôi kể được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

237.

Hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn Làng của Kim Lân ?

a)

Viết trong thời kỳ cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

b)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

c)

Viết trong thời kỳ giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

d)

Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, đăng lần đầu trên Tạp chí Văn nghệ 1948.

238.

Truyện ngắn Làng viết về đề tài gì?

a)

Người trí thức

b)

Người nông dân

c)

Người phụ nữ

d)

Người lính

239.

Cách nhận xét nào thể hiện rõ nhất tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến ?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thuỷ chung son sắt.

c)

Gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

240.

Mục đích của ông Hai trò chuyện với đứa con út là gì?

a)

Để bày tỏ lòng yêu thương một cách đặc biệt đứa con út của mình

b)

Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì không có ai để nói chuyện

c)

Để thổ lộ nỗi lòng và làm vơi bớt nỗi buồn khổ trong lòng ông

d)

Để mong đứa con hiểu được tấm lòng ông

241.

Ngôi kể trong truyện ngắn Làng?

a)

Bác Thứ

b)

Người kể giấu mặt

c)

Ông chủ tịch

d)

Ông Hai

242.

Các câu văn sau đây sử dụng hình thức ngôn ngữ nào của nhân vật? Chọn đáp án đúng nhất.

"Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu..."

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

243.

Vì sao ông Hai hay khoe làng?

a)

Vì ông nhớ làng và tự hào về làng.

b)

Vì ông muốn kết giao bạn bè.

c)

Vì ông thích nói chuyện phiếm.

244.

Xác định tình huống trong truyện ngắn "Làng"?.

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Ở nơi tản cư, ông Hai luôn tự hào về làng của mình nhưng sau đó thì ông nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.

b)

Ông Hai trả tiền nước và đánh trống lảng đi về nhà.

c)

Mụ chủ nhà nói chuyện để đuổi khéo vợ chồng ông Hai.

d)

Đang trong lúc tuyệt vọng, bế tắc thì ông nhận được tin làng cải chính.

245.

Chọn từ ngữ điền bào chỗ trống: "Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám..."

a)

oan sai

b)

đơn sai

c)

sai trái

d)

gian sai

246.

Chủ đề nổi bật trong các sáng tác của Kim Lân?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

b)

Sinh hoạt làng quê

c)

Cảnh ngộ của người nông dân

d)

Số phận bất hạnh của người dân nghèo

247.

Cách hiểu đúng của từ tản cư trong văn bản:

a)

Chuyển chỗ ở một cách lặng lẽ, kín đáo.

b)

Những người Việt Nam nhưng theo giặc, chống lại Tổ quốc.

c)

Tạm rời nơi cư trú để đến ở vùng khác, chủ yếu vì chiến sự.

d)

Chuyển đến chỗ ở mới vì một nguyên nhân đặc biệt.

248.

Thằng bé con ông Hai trả lời như thế nào khi được bố hỏi: Thế con ủng hộ ai?

a)

Ủng hộ Cụ Hồ!

b)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

c)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

d)

Con ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

249.

Sau khi nghe tin dữ, người đầu tiên ông Hai nghĩ đến là ai?

a)

Bác Thứ

b)

Những đứa con

c)

Người dân làng

d)

Bà chủ nhà

250.

Người mà ông Hai lo lắng, cảm thấy “ghê rợn” nhất là ai?

a)

Người đàn bà ở hàng nước

b)

Thằng chánh Bệu

c)

Bà chủ nhà

d)

Bác Thứ

251.

Nhà văn Kim Lân có mệnh danh là gì?

a)

Cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng và kháng chiến

b)

Con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại

c)

Nhà văn của làng quê Việt Nam

d)

Đại thi hào dân tộc