wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd 10 bài 4,5,6,7,9

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

A. Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

B. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

C. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

D. Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

2.

Câu 2. Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có

a)

A. Hai mặt đối lập

b)

B. Ba mặt đối lập

c)

C. Bốn mặt đối lập

d)

D. Nhiều mặt đối lập.

3.

Câu 3. Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau, Triết học gọi đó là

a)

A. Mâu thuẫn    

b)

B. Xung đột

c)

C. Phát triển 

d)

D. Vận động.

4.

Câu 4. Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

a)

A. Khác nhau

b)

B. Trái ngược nhau

c)

C. Xung đột nhau

d)

D. Ngược chiều nhau

5.

Câu 5. Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải

a)

A. Liên tục đấu tranh với nhau

b)

B. Thống nhất biện chứng với nhau

c)

C. Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

d)

D. Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau

6.

Câu 6. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là

a)

A. Sự khác nhau giữa các mặt đối lập

b)

B. Sự phân biệt giữa các mặt đối lập

c)

C. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

D. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

7.

Câu 7. Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là

a)

A. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

B. Sự tồn tại giữa các mặt đối lập

c)

C. Sự phủ định giữa các mặt đối lập

d)

D. Sự phát triển giữa các mặt đối lập

8.

Câu 8. Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

A. Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

B. Sự phủ định giữa các mặt đối lập

c)

C. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

D. Sự điều hòa giữa các mặt đối lập

9.

Câu 9. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

A. Cùng bổ sung cho nhau phát triển

b)

B. Thống nhất biện chứng với nhau

c)

C. Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại

d)

D. Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

10.

Câu 10. Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

a)

A. Một tập hợp

b)

B. Một thể thống nhất

c)

C. Một chỉnh thể

d)

D. Một cấu trúc

11.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?

a)

A. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn

b)

B. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

C. các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

D. Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập

12.

Câu 12. Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

A. Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

b)

B. Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

c)

C. Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

d)

D. Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

13.

Câu 13. Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

A. Sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

b)

B. Sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

c)

C. Sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực

d)

D. Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

14.

Câu 14. Điều kiện để hình thành một mẫu thuẫn theo quan điểm Triết học là

a)

A. Có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau.

b)

B. Có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau

c)

C. Có những mặt đối lập xung đột với nhau.

d)

D. Có nhiều mặt đối lập trong một sự vật.

15.

Câu 15. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có biểu hiện là, các mặt đối lập luôn luôn

a)

A. Xung đột với nhau

b)

B. Có xu hướng ngược chiều nhau

c)

C. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

d)

D. Mâu thuẫn với nhau.

16.

Câu 16. Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học

a)

A. Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

b)

B. Mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

c)

C. Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

d)

D. Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

17.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn?

a)

A. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn

b)

B. Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau.

c)

C. Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

d)

D. Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau.

18.

Câu 18. Ý kiến nào dưới đây về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là đúng?

a)

A. Đấu tranh và thống nhất đều là tương đối.

b)

B. Đấu tranh và thống nhất đều là tuyệt đối.

c)

C. Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.

d)

D. Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối.

19.

Câu 19. Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

A. Bảng đen và phấn trắng

b)

B. Thước dài và thước ngắn

c)

C. Mặt thiện và ác trong con người.

d)

D. Cây cao và cây thấp.

20.

Câu 20. Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết, theo quan điểm Triết học đây là

a)

A. Quy luật tồn tại của sinh vật

b)

B. Sự đồng nhất giữa các mặt đối lập

c)

C. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

d)

D. Sự liên hệ giữa các mặt đối lập

21.

Câu 21. Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

A. Sự biến đổi về lượng và chất

b)

B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

C. Sự phủ định biện chứng.

d)

D. Sự chuyển hóa của các sự vật

22.

Câu 22. “Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Đoạn văn trên thể hiện những quy luật nào của Triết học?

a)

A. Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định.

b)

B. Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi.

c)

C. Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa.

d)

D. Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định.

23.

Câu 23. Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

a)

A. Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay.

b)

B. Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ

c)

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.

d)

D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

24.

Câu 24. Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.

b)

B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”

c)

C. Tiến hành phê bình và tự phê bình.

d)

D. Điều hòa mẫu thuẫn.

25.

Câu 25. Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thong. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?

a)

A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

b)

B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh.

c)

C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

d)

D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

26.

Câu 26. Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ

a)

A. Những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng

b)

B. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

c)

C. Những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng

d)

D. Những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng

27.

Câu 2. Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lượng 

b)

 B. Chất

c)

C. Độ  

d)

   D. Điểm nút

28.

Câu 28. Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

a)

A. Lượng  

b)

  B. Hợp chất

c)

C. Chất    

d)

 D. Độ

29.

Câu 4. Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

A. Chưa có sự biến đổi nào xảy ra

b)

B. Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

c)

C. Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

d)

D. Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

30.

Câu 30. Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

A. Độ và điểm nút

b)

B. Điểm nút và bước nhảy

c)

C. Chất và lượng

d)

D. Bản chất và hiện tượng.

31.

Câu 6. Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau ntn?

a)

A. Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng

b)

B. Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

c)

C. Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh

d)

D. Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

32.

Câu 7. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

A. Độ

b)

 B. Lượng

c)

C. Bước nhảy      

d)

D. Điểm nút.

33.

Câu 8. Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

A. Các sự vật thay đổi

b)

B. Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất

c)

C. Lượng mới ra đời

d)

D. Sự vật mới hình thành, phát triển.

34.

Câu 9. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

A. Sự vật thay đổi

b)

B. Lượng mới hình thành

c)

C. Chất mới ra đời

d)

D. Sự vật phát triển

35.

Câu 10. Điều kiện để chất mới ra đời là gì?

a)

A. Tăng lượng liên tục

b)

B. Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép

c)

C. Lượng biến đổi đạt tới điểm nút

d)

D. Lượng biến đổi nhanh chóng

36.

Câu 11. Khái niệm dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

a)

A. Bước nhảy 

b)

B. Chất

c)

C. Lượng    

d)

 D. Điểm nút

37.

Câu 12. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

A. Độ     

b)

B. Lượng

c)

C. Chất  

d)

D. Điểm nút

38.

Câu 13. Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

a)

A. Một hình thức mới.

b)

B. Một diện mạo mới tương ứng

c)

C. Một lượng mới tương ứng

d)

D. Một trình độ mới tương ứng.

39.

Câu 14. Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

a)

A. Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất

b)

B. Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi

c)

C. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

d)

D. Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi

40.

Câu 15. Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

A. Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất

b)

B. Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

C. Do sự phủ định biện chứng

d)

D. Do sự vận động của vật chất

41.

Câu 16. Biều hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?

a)

A. Liên tục thực hiện các bước nhảy

b)

B. Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết

c)

C. Bổ sung cho chất những nhân tố mới

d)

D. Thực hiện các hình thức vận động.

42.

Câu 17. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

b)

B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

c)

C. Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

d)

D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

43.

Câu 18. Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.

a)

A. Việt Nam

b)

B. 90,73 triệu.

c)

C. Cam – pu – chia

d)

D. Ở Đông Nam Á.

44.

Câu 19. Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi

a)

A. Mưa dầm thấm lâu

b)

B. Học thầy không tày học bạn

c)

C. Góp gió thành bão

d)

D. Ăn vóc học hay

45.

Câu 20. Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

a)

A. Nôn nóng đốt cháy giai đoạn

b)

B. Ngại khó ngại khổ

c)

C. Dĩ hòa vi quý

d)

D. Trọng nam khinh nữ.

46.

Câu 21. Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là

a)

A. Ba năm học phổ thong

b)

B. Sinh viên đại học

c)

C. Học sinh giỏi

d)

D. 25 điểm

47.

Câu 22. Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

a)

A. Do không hòa hợp được về văn hóa

b)

B. Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực

c)

C. Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp

d)

D. Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân

48.

Câu 23. Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

A. Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

b)

B. Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

c)

C. Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

d)

D. Sử dụng “phao” trong thi học kì

49.

Câu 24. Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

a)

A. Lượng đổi làm cho chất đổi

b)

B. Mỗi chất lại có một lượng tương ứng

c)

C. Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật

d)

D. Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

50.

Câu 1: Luận điểm nào sau đây không đúng khi nói về phủ định?

a)

A. Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

B. Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

C. Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

D. Phủ định của phủ định là quy luật phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người.

51.

Câu 2: Đặc điểm quan trọng nhất của khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng thông qua phủ định của phủ định chính là sự phát triển

a)

A. theo một đường thẳng.

b)

B. dường như quay trở lại cái cũ.

c)

C. tuần hoàn khép kín.

d)

D. theo một đường tròn.

52.

Câu 3: Phủ định biện chứng là

a)

A. tiêu biểu cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

B. có cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

c)

C. phủ định chỉ có tính kế thừa.

d)

D. phủ định chỉ có tính khách quan.

53.

Câu 4: Cái mới theo nghĩa Triết học là

a)

A. cái mới lạ so với cái trước.

b)

B. cái ra đời sau so với cái trước.

c)

C. cái phức tạp hơn cái trước.

d)

D. cái ra đời sau tiến bộ hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

54.

Câu 5: Nguyên nhân của phủ định biện chứng

a)

A. nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

B. do sự vật hiện tượng luôn vận động.

c)

C. do một lực bên ngoài tác động vào.

d)

D. do sự vật hiện tượng luôn phát triển.

55.

Câu 6: Tính kế thừa của phủ định biện chứng thể hiện cái mới ra đời

a)

A. được bắt nguồn từ cái cũ.

b)

B. phủ định hoàn toàn cái cũ.

c)

C. do phủ định yếu tố tích cực từ cái cũ.

d)

D. do quá trình giải quyết mâu thuẫn.

56.

Câu 7: Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là

a)

A. có thể thụt lùi, cũng có thể tuần hoàn.

b)

B. cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ.

c)

C. cái mới ra đời phải trên cơ sở của cái cũ.

d)

D. có cái mới ra đời tiếp tục phát triển.

57.

Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phủ định biện chứng?

a)

A. Phủ định có tính kế thừa.

b)

B. Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.

c)

C. Phủ định có tính khách quan, phổ biến.

d)

D. Phủ định là chấm dứt sự phát triển.

58.

Câu 9: Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?

a)

A. Phủ định biện chứng.

b)

B. Phủ định của phủ định.

c)

C. Phủ định siêu hình.

d)

D. Phủ định sạch trơn.

59.

Câu 10: Quy luật phủ định của phủ định là chỉ ra

a)

A. khuynh hướng của sự phát triển.

b)

B. cách thức của sự phát triển.

c)

C. nguồn gốc của sự phát triển.

d)

D. trình độ của sự phát triển.

60.

Câu 11: Phủ định biện chứng có đặc điểm gì?

a)

A. Tính chủ quan và kế thừa.

b)

B. Tính khách quan và phát triển

c)

C. Tính kế thừa và phát triển.

d)

D. Tính khách quan và kế thừa.

61.

Câu 12: Trong các ý sau, ý nào không thể hiện yếu tố biện chứng?

a)

A. Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.

b)

B. Hết cơn bĩ cực đến kỳ thái lai.

c)

C. Người có lúc vinh, lúc nhục, nước có lúc đục lúc trong.

d)

D. Đèn nhà ai nhà nấy rạng.

62.

Câu 16: Tính kế thừa của phủ định biện chứng có đặc điểm là cái mới

a)

A. ra đời từ trong lòng cái cũ.

b)

B. ra đời do ảnh hưởng của cái cũ.

c)

C. tự hình thành.

d)

D. không liên quan đến cái cũ.

63.

Câu 17: Tính kế thừa của phủ định biện chứng giữ lại yếu tố nào để phát triển cái mới?

a)

A. Tích cực còn phù hợp.

b)

B. Tiêu biểu phù hợp.

c)

C. Đặc trưng.

d)

D. Tiến bộ.

64.

Câu 18: Giữ lại những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển cái mới là đặc điểm nào của phủ định biện chứng?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính khách quan.

c)

C. Tính phát huy.

d)

D. Tính phát triển.

65.

Câu 19: Quá trình phủ định mà nguyên nhân nằm ngay trong bản thân của sự vật hiện tượng là đặc điểm nào của phủ định biện chứng?

a)

A. Tính khách quan.

b)

B. Tính chủ quan.

c)

C. Tính phát triển.

d)

D. Tính kế thừa.

66.

Câu 20: Cái mới ra đời phải trải qua quá trình nào sau đây?

a)

A. Can thiệp.

b)

B. Đấu tranh.

c)

C. Phân hóa.

d)

D. Chọn lọc.

67.

Câu 21: Quy luật nào sau đây giải thích khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

A. Mâu thuẫn.

b)

B. Lượng chất.

c)

C. Phủ định của phủ định.

d)

D. Đấu tranh.

68.

Câu 22: Quy luật chung của quá trình đấu tranh giữa cái cũ và cái mới là cái mới

a)

A. sẽ chiến thắng cái cũ.

b)

B. luôn luôn chiến thắng cái cũ.

c)

C. chiến thắng cái cũ một cách dễ dàng

d)

D. và cái cũ nhường chỗ cho nhau.

69.

Câu 24: Trường hợp nào sau đây là phủ định biện chứng?

a)

A. Cam trồng được đem ăn hết.

b)

B. Tiền làm ra tiếp tục đầu tư kinh doanh sinh ra tiền lời.

c)

C. Lai tạo giống cho ra đời loại bưởi ngon.

d)

D. Phá nhà cũ đi xây nhà mới.

70.

Câu 26: Nhận định nào sau đây không phải là đặc trưng của phủ định siêu hình?

a)

A. Cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng.

b)

B. Do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài.

c)

C. Sự phủ định không có tính khách quan, không có tính kế thừa.

d)

D. Do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.