wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập TD HK1 (Chạy ngắn)

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật chạy cự ly ngắn được chia thành mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Thứ tự các giai đoạn trong chạy cự ly ngắn:

a)

Vào chỗ - sẵn sàng - chạy - về đích

b)

Xuất phát - chạy giữa quãng - chạy lao - về đích

c)

Xuất phát - chạy lao - chạy giữa quãng - về đích

d)

Vào chỗ - sẵn sàng - chạy lao - về đích

3.

Trong chạy cự ly ngắn, cần sử dụng kỹ thuật xuất phát thấp với bàn đạp để tận dụng được lực………giúp cơ thể xuất phát nhanh?

a)

Lực đạp sau

b)

Lực bàn đạp

c)

Lực đánh lăn tay

d)

Cả 3 đều đúng

4.

Trong xuất phát chạy cự ly ngắn, có mấy khẩu lệnh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Thứ tự các khẩu lệnh trong chạy cự ly ngắn:

a)

Sẵn sàng - Vào chỗ - Chạy

b)

Sẵn sàng - Vào chỗ - Xuất phát

c)

Vào chỗ - Sẵn sàng - Xuất phát

d)

Vào chỗ - Sẵn sàng - Chạy

6.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, hai tay của người chạy đặt ở vị trí:

a)

Trước vạch xuất phát

b)

Trên vạch xuất phát

c)

Sau vạch xuất phát

d)

Giữa vạch xuất phát

7.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy phải đặt chân……..vào bàn đạp trước?

a)

Chân thuận

b)

Chân không thuận

c)

Chân nào đặt trước cũng được

d)

Câu a và b đúng

8.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy phải đặt chân……..vào bàn đạp sau?

a)

Chân thuận

b)

Chân không thuận

c)

Chân nào đặt trước cũng được

d)

Câu a và b đúng

9.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Vào chỗ” tư thế xuất phát thấp, người chạy cần phải lưu ý những lỗi phạm quy nào dưới đây:

a)

a/. Hai mũi bàn chân đều phải chạm mặt đường chạy

b)

b/. Khoảng cách hai tay phải rộng bằng vai

c)

c/. Thân người phải giữ nguyên ở tư thế ổn định

d)

d/. Câu a và c đúng

10.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, hai vai của người chạy nhô về phía trước vạch xuất phát……….cm, để trọng tâm cơ thể dồn về phía trước.

a)

1 - 5cm

b)

5 - 10cm

c)

5 - 15cm

d)

10 - 15cm

11.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, mắt của VĐV nhìn về phía trước……cm?

a)

10 - 20cm

b)

20 - 30cm

c)

30 - 40cm

d)

40 - 50cm

12.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Sẵn sàng” tư thế xuất phát thấp, lúc này cơ thể của VĐV có bao nhiêu điểm chống trên mặt đường chạy?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Trong chạy cự ly ngắn, sau lệnh “Chạy” xuất phát được bắt đầu bằng đạp mạnh 2 chân. Đẩy 2 tay rời mặt đường chạy, đồng thời đánh ngược chiều với chân nhằm mục đích?

a)

a/. Để giữ thăng bằng.

b)

b/. Để hỗ trợ lực đạp sau của hai chân.

c)

c/. Để thân người lao ra trước.

d)

d/. Câu a và b đúng.

14.

Trong chạy cự ly ngắn, thời điểm bắt đầu “chạy lao” khi?

a)

Khi hai tay rời khỏi mặt đường chạy.

b)

Khi hai chân rời khỏi bàn đạp.

c)

Khi người chạy xuất phát được 2 - 3m.

d)

Khi người chạy xuất phát được 3 - 5m.

15.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, VĐV cùng với việc tăng tốc độ chạy, độ ngã về trước của thân trên………, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng….….?

a)

độ ngã về trước của thân trên tăng dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng giảm dần

b)

độ ngã về trước của thân trên giảm dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng tăng dần

c)

độ ngã về trước của thân trên giảm dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng giảm dần

d)

độ ngã về trước của thân trên tăng dần, mức độ dùng sức trong đánh tay cũng tăng dần

16.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, tốc độ chạy lao được tăng lên chủ yếu là nhờ tăng độ dài bước chạy. Bước sau nên dài hơn bước trước ……. bàn chân và sau 9 - 11 bước thì ổn định. (nếu ra đề có câu 16 thì không ra câu 17)

a)

1/2 bàn chân

b)

1 bàn chân

c)

1,5 bàn chân

d)

2 bàn chân

17.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy lao”, tốc độ chạy lao được tăng lên chủ yếu là nhờ tăng độ dài bước chạy. Bước sau nên dài hơn bước trước 1/2 bàn chân và sau……. bước thì ổn định. (nếu ra đề có câu 17 thì không ra câu 16)

a)

5 - 7 bước chân

b)

7 - 9 bước chân

c)

9 - 11 bước chân

d)

11 - 13 bước chân

18.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy giữa quãng”, Nhiệm vụ chủ yếu chạy giữa quãng là gì?

a)

Duy trì tốc độ cao đã đạt được trong chạy lao

b)

Duy trì thân người ổn định trong chạy lao

c)

Duy trì bước chạy ổn định trong chạy lao

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

19.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “chạy giữa quãng”, khi đánh tay, 2 tay gập ở khuỷu, đánh so le và phù hợp với nhịp điệu của 2 chân. Hai vai thả lỏng, đánh về trước hơi khép vào trong, đánh ra sau hơi mở (không phải đánh sang 2 bên) mục đích để?

a)

Duy trì tốc độ cao đã đạt được trong chạy lao

b)

Giữ thăng bằng cho cơ thể

c)

Duy trì bước chạy ổn định trong chạy lao

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

20.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “về đích”, người chạy khi cách đích khoảng……..mét, cần tập trung hết sức để duy trì tốc độ.

a)

15 - 20m

b)

10 - 15m

c)

20 - 25m

d)

25 - 30m

21.

Trong chạy cự ly ngắn, ở giai đoạn “về đích”, người chạy hoàn thành cự ly 100m khi có bộ phận của thân trên trừ bộ phận nào của cơ thể để chạm vào mặt phẳng thẳng đứng, chứa

a)

Ngực và tay

b)

Đầu và vai

c)

Ngực và vai

d)

Đầu và tay

22.

Trong chạy cự ly ngắn, thông thường có mấy cách đóng bàn đạp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Phổ thông” thì bàn đạp trước cách vạch xuất phát là…….. và bàn đạp sau cách bàn đạp trước một khoảng bằng độ dài một cẳng chân (gần 2 bàn chân) của người chạy.

a)

1 - 1,5 độ dài bàn chân

b)

1 - 2 độ dài bàn chân

c)

1,5 - 2 độ dài bàn chân

d)

2 - 2,5 độ dài bàn chân

24.

Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Xa” thì bàn đạp trước đặt sau vạch xuất phát gần……… và bàn đạp sau cách bàn đạp trước một bàn chân hoặc gần hơn. Cách này thường phù hợp với người cao, sức mạnh của chân và tay bình thường.

a)

1 bàn chân

b)

1,5 bàn chân

c)

2 bàn chân

d)

2,5 bàn chân

25.

Trong chạy cự ly ngắn, đóng bàn đạp “Gần” thì cả 2 bàn đạp được đặt gần vạch xuất phát hơn. Bàn đạp trước đặt cách vạch xuất phát………bàn chân, bàn đạp sau cách bàn đạp trước chỉ còn 1 - 1,5 bàn chân.

a)

1/2 bàn chân

b)

1 bàn chân

c)

1,5 bàn chân

d)

2 bàn chân

26.

Trong chạy cự ly ngắn, kỹ thuật đóng bàn đạp xuất phát, thông thường khoảng cách giữa 2 bàn đạp theo chiều ngang là:

a)

1 - 5cm

b)

5 - 10cm

c)

10 - 15cm

d)

15 - 20cm

27.

Trong chạy cự ly ngắn, kỹ thuật đóng bàn đạp xuất phát, góc độ của mặt bàn đạp: Góc giữa mặt bàn đạp trước với mặt đường chạy phía sau bao nhiêu độ?

a)

30 - 35 độ

b)

35 - 40 độ

c)

40 - 45 độ

d)

45 - 50 độ

28.

Trong chạy cự ly ngắn, mỗi VĐV phải có 1 ô chạy riêng với chiều ngang của đường chạy theo quy định là: vạch giới hạn ô chạy rộng 5cm.

a)

1,12 - 1,15m

b)

1,22 - 1,25m

c)

1,25 - 1,27m

d)

1,27 - 1,30m

29.

Khi chạy cự ly ngắn các vận động viên chạy phần nào của bàn chân?

a)

a/. Nguyên bàn chân 

b)

b/. Nửa trước của bàn chân

c)

c/. Mũi bàn chân

d)

d/. Câu b – c đều đúng

30.

Khi về đích, có mấy kỹ thuật đánh đích?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Khi chạy giữa quãng thân người ngã về trước khoảng mấy độ?

a)

30

b)

50

c)

70

d)

90