wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập hk1 lịch sử 4

Total questions: 35

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

: Điền các từ ngữ: “lạc hầu, lạc tướng, vua, nô tì, lạc dân” theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đúng

a)

Vua - nô tì - lạc dân - lạc hầu - lạc tướng

b)

Vua - Lạc hầu, lạc tướng - lạc dân - nô tì

c)

Vua - lạc dân - lạc hầu, lạc tướng - nô tì

d)

Vua - Lạc hầu. lạc tướng - nô tì - lạc dân

2.

Em hãy sắp xếp diễn biến trận chiến dưới đây theo đúng thứ tự

(1). Bị đòn bất ngờ, quân Hán thua trận bỏ chạy tán loạn

(2) Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh

(3) Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát (Hát Môn, Hà Tây, nay là Hà Nội), Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.

(4) Từ Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa ( Đông Anh, Hà Nội); rồi từ Cổ Loa, tấn công Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh), trung tâm của chính quyền đô hộ.

a)

3 - 2 - 4 - 1

b)

1 - 2 - 3 - 4

c)

3 - 4 - 2 - 1

d)

4 - 4 - 2 - 1

3.

Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược Nam Hán vào năm nào?

a)

Năm 40

b)

Năm 179

c)

Năm 983

d)

Năm 938

4.

Vào .................. quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta, lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

a)

Nam Hán

b)

Thủy triều

c)

Năm 938

d)

Bãi cọc

5.

Vào năm 938, quân ...................... kéo sang đánh nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta, lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

a)

Nam Hán

b)

Thủy triều

c)

Năm 938

d)

Bãi cọc

6.

Vào năm 938 quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta, lợi dụng ................... lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

a)

Nam Hán

b)

Thủy triều

c)

Năm 938

d)

Bãi cọc

7.

Vào năm 938 quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta. Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta, lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào .................. rồi đánh tan quân xâm lược

a)

Nam Hán

b)

Thủy triều

c)

Năm 938

d)

Bãi cọc

8.

Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào với nước ta?

a)

Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc.

b)

Mở đầu cho thời độc lập lâu dài của đất nước ta.

c)

Đây là lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập.

d)

Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời độc lập lâu dài của đất nước ta.

9.

        Ai là người dẹp “ loạn 12 sứ quân”?

a)

Trần Thủ Độ        

b)

Đinh Bộ Lĩnh

c)

Lý Thái Tổ

d)

Lê Hoàn

10.

Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp loạn 12 sứ quân

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đinh Bộ Lĩnh đã đánh tan quân xâm lược Nam Hán

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Đinh bộ Lĩnh đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất giang sơn, lên ngôi Hoàng đế

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Năm ............. quân Tống kéo sang đánh nước ta. Chúng tiến vào nước ta theo hai con đường, quân thủy theo cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn.

Lê Hoàn chia quân thành hai cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và Chi Lăng

a)

Bạch Đằng

b)

981

c)

Chi Lăng

d)

Lạng Sơn

15.

Năm 981 quân Tống kéo sang đánh nước ta. Chúng tiến vào nước ta theo hai con đường, quân thủy theo cửa sông ........................, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn.

Lê Hoàn chia quân thành hai cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và Chi Lăng

a)

Bạch Đằng

b)

981

c)

Chi Lăng

d)

Lạng Sơn

16.

Năm 981 quân Tống kéo sang đánh nước ta. Chúng tiến vào nước ta theo hai con đường, quân thủy theo cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường ......................

Lê Hoàn chia quân thành hai cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và Chi Lăng

a)

Bạch Đằng

b)

981

c)

Chi Lăng

d)

Lạng Sơn

17.

Năm 981 quân Tống kéo sang đánh nước ta. Chúng tiến vào nước ta theo hai con đường, quân thủy theo cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn.

Lê Hoàn chia quân thành hai cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và ...................

a)

Bạch Đằng

b)

981

c)

Chi Lăng

d)

Lạng Sơn

18.

Thời nhà Lý kinh đô nước ta đặt tại:

a)

Hoa Lư 

b)

Thăng Long

c)

Hà Nội

d)

Phú Xuân

19.

Vị vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

a)

Lý Nhân Tông

b)

Lý Huệ Tông

c)

Lý Thái Tổ ( Lý Công Uẩn )

d)

Lý Nhân Tông

20.

Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?

a)

1005

b)

1009

c)

1020

d)

1010

21.

Lí do khiến Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long?

a)

Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng bằng phẳng, màu mỡ, không bị ngập lụt

b)

Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.

c)

Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.

d)

Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt.

22.

 Ai đã lãnh đạo nhân dân ta chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?

a)

Lý Công Uẩn

b)

Đinh Bộ Lĩnh

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Nhân Tông

23.

Chức quan phụ trách công việc trông coi đắp đê, bảo vệ đê là:

a)

Hà đê sứ

b)

Khuyến nông sứ

c)

Đồn điền sứ

24.

chức quan phụ trách chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất là?

a)

Hà đê sứ

b)

Khuyến nông sứ

c)

Đồn điền sứ

25.

chức quan phụ trách tuyển mộ người đi khẩn hoang là?

a)

Hà đê sứ

b)

Khuyến nông sứ

c)

Đồn điền sứ

26.

Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì ?

a)

Để chống hạn hán

b)

Để trông coi việc đắp đê, bảo vệ đê

c)

Để chống lũ lụt

d)

Để tuyển mộ người đi khẩn hoang

27.

Khi giặc Mông-Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

a)

Rút khỏi kinh thành Thăng Long, để lại vườn không nhà trống.

b)

Cho lính mai phục để tiêu diệt giặc.

c)

Cho quân đánh trả và đã giành thắng lợi

d)

Nhử giặc vào sông Bạch Đằng rồi đánh tan tác.

28.

Chiến thắng Bạch Đằng ( năm 938 ) là của nhân vật lịch sử nào?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Ngô Quyền

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Thái Tổ

29.

Quyết định dời đô ra Thăng Long là của nhân vật lịch sử nào?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Ngô Quyền

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Thái Tổ

30.

Dẹp loạn 12 sứ quân là của nhân vật lịch sử nào?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Ngô Quyền

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Thái Tổ

31.

Lãnh đạo kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 2 là của nhân vật lịch sử nào?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Ngô Quyền

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Lý Thái Tổ

32.

Vị vua nào đặt tên nước là Văn Lang?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Vua Hùng

c)

An Dương Vương

d)

Lý Thánh Tông

33.

Vị vua nào đặt tên nước là Âu Lạc?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Vua Hùng

c)

An Dương Vương

d)

Lý Thánh Tông

34.

Vị vua nào đặt tên nước là Đại Cồ Việt?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Vua Hùng

c)

An Dương Vương

d)

Lý Thánh Tông

35.

Vị vua nào đặt tên nước là Đại Việt?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Vua Hùng

c)

An Dương Vương

d)

Lý Thánh Tông