NEW
Font size
WorksheetsSinh b9 12 hk1
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
A. các gen không có hoà lẫn vào nhau
B. mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Ở đậu Hà Lan, thân cao,alen a : thân thấp,gen B: hoa đỏ,alen b: hoa trắng nằm trên hai cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp tự thụ phấn được. Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết thì xác suất thôi được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về hai cặp trên ở F1 là bao nhiêu?
1/4
9/16
1/16
3/8
Với n cặp gen dị hợp tử ở F1 di truyền độc lập thì số loại giao tử ở F1 là bao nhiêu
12n
2n
3n
4n
Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
8
16
64
81
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
B. Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
C. Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
D. Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
1
2
3
4
Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu hình ở Fn là
A. 9:3:3:1
B. 2n
C. (3:1)n
D. 4
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd x AaBbdd là
A. 1/4
B. 1/8
C. 1/2
D. 1/16
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) × aabb (xanh, nhăn)
A. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn
B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
C. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd × AabbDd sẽ cho thế hệ sau:
A. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen
B. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen.
C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
6
4
10
9
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
A. 1/4
B. 1/2
C. 1/64
D. 1/32
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; Alen A: qui định hạt vàng, alen a: qui định hạt xanh; alen B: qui định hạt trơn, alen b: qui định hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
Lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 10 loại kiểu gen.
B. 54 loại kiểu gen.
C. 28 loại kiểu gen.
D. 27 loại kiểu gen.
Cho phép lai P: AaBbDd × AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là:
A.1/8.
B.1/16.
C.3/16.
D.1/4.
Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phối với cây mọc từ hạt lục, trơn cho hạt vàng, trơn và lục trơn với tỉ lệ 1:1, kiểu gen của 2 cây bố mẹ sẽ là:
AaBB x aabb
AAbb x aaBB
Aabb x aaBb
Aabb x aaBB
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x Aabb
B. aabb x AaBB
C. Aabb x aaBb
D. AaBb x AaBb
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
B. Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân
C. Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
D. Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Cá thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ
A. 1/4
B. 1/6
C. 1/8
D. 1/16
Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
A. 9.
B. 27.
C. 16.
D. 18
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd × aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
A. 4 kiểu hình; 12 kiểu gen.
B. 8 kiểu hình; 8 kiểu gen.
C. 4 kiểu hình; 8 kiểu gen.
D. 8 kiểu hình; 12 kiểu gen.
Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a thân thấp; alen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 3/16
B. 1/3
C. 1/8
D. 2/3
Ở cà chua A: quả đỏ ; a quả vàng ; B quả tròn , b quả dẹt . Biết các cặp gen phân li độc lập . Để F1 có tỉ lệ 3 đỏ dẹt : 1 vàng dẹt . Thì phải chọn P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào ?
A. Aabb ( đỏ dẹt) × Aabb ( đỏ dẹt)
B. Aabb ( đỏ dẹt) × aaBb ( đỏ dẹt)
C. AaBb ( đỏ , tròn) × Aabb ( đỏ dẹt)
D. aaBb ( vàng , tròn) × aabb ( vàng dẹt)
Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 1 : 1.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra:
A. 8 loại giao tử
B. 2 loại giao tử
C. 4 loại giao tử
D. 16 loại giao tử
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là
30
50
60
76
Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:
A. 50% và 25%.
B. 25% và 50%.
C. 25% và 25%
D. 50% và 50%.
