WorksheetsÔn tập vật lý 9 kì 1 lần 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 Ωm, của vonfram là 5,5.10-8 Ωm, của sắt là 12,0.10-8 Ωm. Sự so sánh nào dưới đây là đúng?
Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfram.
Vonfram dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.
Sắt dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.
Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn sắt.
Câu 2: Công tơ điện dùng để
ghi lại lượng điện năng mà các thiết bị điện đã tiêu thụ.
ghi lại thời gian đã sử dụng điện.
ghi lại giá trị cường độ dòng điện và hiệu điện thế đã sử dụng.
ghi lại công suất điện đã tiêu thụ.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các electron tự do sinh ra từ trường.
Các hạt mang điện tích sinh ra từ trường.
Các vật nhiễm điện sinh ra từ trường.
Dòng điện sinh ra từ trường.
Câu 4: Trong lòng ống dây thẳng dài có dòng điện chạy qua, các đường sức từ
không như nhau tại mọi điểm.
luôn cắt nhau.
gần như song song với nhau.
gần như vuông góc với nhau.
Câu 5: Người ta dùng dụng cụ nào dưới đây để nhận biết từ trường?
Nam châm thử.
Vôn kế.
Lực kế lò xo.
Ampe kế.
Câu 6: Để chế tạo một nam châm điện có từ tính mạnh, người ta thường để
cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, trong ống dây có lõi bằng sắt non.
cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có ít vòng, trong ống dây có lõi bằng sắt non.
cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây có nhiều vòng, trong ống dây có lõi bằng thép.
cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, trong ống dây có lõi bằng thép.
Câu 7: Cần phải sử dụng tiết kiệm điện vì
dùng nhiều điện thì tăng chi phí cho gia đình và điện năng cho sản xuất bị thiếu hụt.
dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.
dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém về thiết bị điện.
dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.
Câu 8: Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?
Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây dẫn.
Chiều của đường sức từ và cường độ của lực điện từ.
Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ.
Chiều và cường độ dòng điện, chiều và cường độ của lực.
Câu 9: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này sẽ
tăng 4 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
giảm 4 lần.
Câu 10: Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Chỉ có từ cực Bắc.
Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.
Phần giữa của thanh.
Cả hai từ cực.
Câu 11: Hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 9 Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 4,8 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 và giữa hai đầu đoạn mạch lần lượt có giá trị là
4,8 V và 12 V.
7,2 V và 12 V.
12 V và 15 V.
7,2 V và 15 V.
Câu 12: Một điện trở có trị số 24 Ω được mắc vào nguồn điện 12 V. Lượng điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng trên điện trở này trong 1 phút là
288 J.
720 J.
360 J.
1440 J.
Câu 13: Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 16 Ω. Gập đôi dây dẫn trên để thành một dây dẫn mới có chiều dài 0,5l thì điện trở của dây dẫn mới có giá trị là
8 Ω.
4 Ω.
16 Ω.
6 Ω.
Câu 14: Một bếp điện có ghi 220 V - 1000 W, được mắc vào nguồn điện 110 V. Coi rằng điện trở của bếp là không thay đổi. Điện năng bếp này tiêu thụ trong nửa giờ là
A. B. C. D.
15000 J.
30000 J.
1800000 J.
450000 J.
Câu 15: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 > 6 Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của mạch có thể nhận giá trị nào sau đây?
Rtđ > 3 Ω.
3 Ω < Rtđ < 6 Ω.
Rtđ < 3 Ω.
Rtđ > 6 Ω.
Câu 16: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là (Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 ôm.)
l = 24m
l = 18m.
l = 12m.
l = 8m.
Câu 17: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 ôm với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:
R = 9,6 ôm.
R = 0,32 ôm.
R = 288 ôm .
R = 28,8 ôm.
Câu 18: Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Câu 19: Mắc ba điện trở R1=2Ω , R2=3Ω , R3= 6Ω song song với nhau vào mạch điện U=6V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là
12A
6A
3A
1,8A
Câu 20: Cho hai điện trở R1= 12 ôm và R2 = 18 ôm được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
R12 = 12 ôm
R12 = 18 ôm
R12 = 6 ôm
R12 = 30 ôm
