wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO- NGUYỄN TRÃI

Total questions: 42

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

2.

Hai câu thơ “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” nêu lên luận đề chính nghĩa nào của cuộc kháng chiến chống quân Minh?

(a)  

3.

Hai câu thơ “Ngẫm thù lớn há đội trời chung/ Căm giặc nước thề không cùng sống” miêu tả lòng căm thù giặc của chủ tướng Lê Lợi, có nét tương đồng với lòng căm thù giặc của vị đại tướng nào đã được thể hiện trong một tác phẩm đã học?

a)

Ngô Quyền

b)

Nguyễn Huệ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quốc Toản

4.

Điền những từ, cụm từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

Sĩ tốt kén người………………………………………

Bề tôi chọn kẻ………………………………………..

Gươm mài đá,………………………………………..

Voi uống nước,………………………………………

a)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi phải mòn/ nước sông cũng cạn

b)

Hùng hổ/ hung hăng/ đá núi cũng mòn/ nước sông cũng cạn

c)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi cũng mòn/ nước sông phải cạn

5.

Những câu thơ nào nêu rõ mục đích chiến đấu của quân ta?

(a)  

6.

Cuối bài Cáo, Nguyễn Trãi đã thay Lê Lợi tuyên bố điều gì?

a)

Tuyên bố chiến thắng

b)

Cảm tạ nhân dân, quân sĩ đồng lòng giết giặc

c)

Cảm ơn tổ tiên khôn thiêng ngầm giúp đỡ

d)

Tuyên bố mở ra một kỉ nguyên mới của nước Đại Việt

e)

Tuyên bố vị vua mới của nước Đại Việt

7.

Khi quân giặc thất bại thảm hại, quân ta không những không đuổi cùng giết tận mà "mở đường hiếu sinh", cấp cho giặc:

a)

Năm trăm chiếc thuyền

b)

Vài trăm con ngựa

c)

Vài nghìn cỗ xe

d)

Vài nghìn cỗ ngựa

e)

Lương thực

8.

Đại Cáo Bình Ngô được viết vào khoảng thời gian nào ?

a)

Năm 1427

b)

Cuối năm 1427 đầu năm 1428

c)

Cuối năm 1428 đầu năm 1429

d)

Cuối năm 1425 đầu năm 1426

9.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?

a)

Ức Trai

b)

Hậu Phủ

c)

Hồ Hải

d)

Nguyễn Tự

10.

Đoạn 4 thể hiện nội dung gì ?

a)

Nêu lên tội ác của kẻ thù của giặc Ngô xâm lược nước ta

b)

Là lời tuyên bố hòa bình được lặp lại sau nhiều mất mát phải trả

c)

Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

d)

Nêu lên chính nghĩa của quân dân ta

11.

"Xã tắc từ nay vững bền,

Giang sơn từ đây đổi mới."

Có ý nghĩa gì?

a)

Sau này sẽ không bị đô hộ xâm chiếm nữa

b)

Sự vui mừng của cả một dân tộc sau 20 năm chịu ách đô hộ cuối cùng cũng dành được độc lập sau những mất mát của chiến tranh

c)

Bắt đầu xây dựng một đấtnước mới kỉ nguyên mới

12.

Bài học lịch sử rút ra được là gì ?

a)

Phải đứng dậy đấu tranh trước khi quá trễ

b)

Có hiện thực hôm nay và tương lai ngày mai cũng là bởi "nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ"

c)

Thế sự vững bền, suy vong tất yếu của mỗi quốc gia. Vị thế sự vững bền được xây dựng trên cơ sở phục hưng dân tộc

13.

"Một cổ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm"

Có nghĩa là gì ?

a)

Chiến công vẻ vang độc lập xây dựng đất nước này sẽ mãi được lưu truyền

b)

Là những chiến công mà Lê Lợi đã đạt được và nó sẽ được lưu truyền đến mãi những đời sau

c)

Quá trình chinh phạt gian khổ và chiến thắng của cuộc khởi nghĩa

14.

Trong đoạn 2, tác giả Nguyễn Trãi đã tố cáo giặc Minh về điều gì?

a)

Chủ trương cai trị thâm độc của giặc Minh.

b)

Chủ trương đồng hóa dân ta.

c)

Tội ác man rợ của giặc.

d)

Câu A, C đúng.

15.

Trong những câu văn dưới đây tội ác của giặc Minh dưới đây, câu nào thể hiện tội ác man rợ nhất của giặc Minh?

a)

"Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ."

b)

"Tàn hại cả giống côn trùng, cây cỏ."

c)

"Người bị ép xuống biển dòng lưung mò ngọc, ngán thay các mập, thuồng luồng / Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc."

d)

"Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng / Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt."

16.

Tác giả thể hiện thái độ gì trước tội ác dã man của quân giặc?

a)

Cam chịu, nhún nhường, nhẫn nhục.

b)

Sự căm hờn, khinh bỉ tột cùng.

c)

Ủng hộ nhiệt tình.

d)

Không thể hiện thái độ gì, bơ đi mà sống.

17.

Câu thơ: “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn; Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ” (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi) thể hiện điều gì?

a)

Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.

b)

Sự phản bội của một số binh lính.

c)

Hành động tàn bạo của quân Minh.

d)

Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta.

18.

Cho câu thơ sau:

Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi”

(Bình Ngô đại cáo)

Hai câu thơ trên phản ánh điều gì?

a)

Phê phán thói nhu nhược của nhà Hồ.

b)

Ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

c)

Kêu gọi nhân dân đấu tranh chống quân Minh xâm lược.

d)

Tội ác, chính sách thống trị tàn bạo của quân Minh.

19.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong các câu văn sau đây:

" Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

Lẽ nào trời đất dung tha

Ai bảo thần dân chịu được ?"

a)

Phóng đại, nhân hóa.

b)

Nhân hóa, câu hỏi tu từ.

c)

Câu hỏi tư từ, phóng đại.

d)

Phóng đại, liệt kê.

20.

Trong 2 câu thơ dưới đây, tác giả dã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

"Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán;

Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.”

a)

Liệt kê, nói quá, tương phản.

b)

Nói quá, liệt kê.

c)

Nghệ thuật đối, ẩn dụ, liệt kê.

d)

Liệt kê, tương phản.

21.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

22.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

23.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

24.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

25.

"Bình Ngô Đại Cáo" thuộc thể loại gì ?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Văn thuyết minh

d)

Văn nghị luận

26.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

27.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

28.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

29.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

30.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bài

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các phương án trên

31.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

32.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

33.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng "thiên cổ hùng văn". Nghĩa của cụm từ "thiên cổ hùng văn" là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua.

c)

Áng văn hùng tráng nhất được viết từ 1000 năm trước

34.

Vậy nên:

.... tham công nên thất bại

.... thích lớn phải tiêu vong

a)

Toa Đô

b)

Lưu Cung

c)

Phương Chính

d)

Triệu Tiết

35.

Đâu là nội dung của bài "Đại cáo bình Ngô"?

a)

Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

b)

Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù

c)

Phần 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

d)

Phần 4: Tuyên bố chiến thắng, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

e)

Phần 5: Kết thúc

36.

Tiền đề chính nghĩa làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài cáo được tạo bởi những yếu tố nào?

a)

tư tưởng nhân nghĩa

b)

chân lí về sự tồn tại độc lập của nước Đại Việt

c)

quá trình chinh phạt gian khổ của nghĩa quân

37.

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong "Đại cáo bình Ngô" là gì?

a)

Yên dân - trừ bạo

b)

Ưu dân - ái quốc

c)

Yên dân

d)

Trừ bạo

38.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

39.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

40.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

41.

1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“Từng nghe việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân… trước lo trừ bạo”

(a)  

42.

1. Trong phần mở đầu của bài Cáo, Nguyễn Trãi đã khẳng định tư tưởng gì?

a)

Yên dân

b)

Yêu nước

c)

Nhân nghĩa

d)

Trừ bạo ngược