Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 104
Worksheet time: 55mins
Câu 1: Quan niệm cho rằng: “Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài …” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào?
Duy vật.
Duy tâm
Nhị nguyên luận
Tam nguyên luận
Câu 2: Quan niệm cho rằng: “Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra, không ai có thể tiêu diệt được …” thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào sau đây?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên luận
Tam nguyên luận
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
thuyết bất khả tri
thuyết nhị nguyên luận
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
Chỉ tồn tại ý thức.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện
Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào vấn đề nào dưới đây?
Thế giới vật chất do ai sáng tạo ra.
Vấn đề coi trọng yếu tố vật chất hay yếu tố tinh thần.
Vấn đề con người có thể nhận thức được thế giới hay không.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
Phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng là quan điểm của phương pháp luận
triết học
logic
biện chứng
lịch sử
Phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng
trong trạng thái đứng im, cô lập.
trong quá trình vận động không ngừng.
trong sự ràng buộc lẫn nhau.
trong trạng thái vận động, phát triển.
Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống được gọi là gì?
Nhân sinh quan
phương pháp
Phương pháp luận
Thế giới quan
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thế giới quan duy vật.
Phương pháp luận siêu hình
Thế giới quan duy tâm.
Phương pháp luận lạc hậu.
Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và
phát triển không ngừng.
theo quan điểm phiến diện.
tình trạng bất biến.
trong trạng thái cô lập.
Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống được gọi là
quan niệm sống của con người.
cách sống của con người.
thế giới quan.
lối sống của con người.
Câu nào sau đây không mang ý nghĩa biện chứng?
Rút dây động rừng.
Con vua thì lại làm vua.
Tre già măng mọc.
Nước chảy đá mòn.
Quan niệm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng?
Chết vinh hơn sống nhục.
Sông có khúc, người có lúc.
Cha nào con nấy.
Sống chết có mệnh.
Câu nói: «Không ai tắm hai lần trên một cùng dòng sông » (Hê-ra-clít) là ví dụ tiêu biểu cho phương án nào dưới đây?
Phương pháp luận siêu hình.
Phương pháp luận biện chứng.
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm
Thế giới quan duy vật được thể hiện trong câu truyện cổ tích Việt Nam nào sau đây?
Sự tích quả dưa hấu.
Sự tích con muỗi.
Sự tích đầm dạ trạch.
Thần trụ trời
Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong Triết học?
Thế giới quan thần thánh.
Thế giới quan cổ đại.
Thế giới quan thần thoại.
Thế giới quan duy tâm.
Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây thể hiện phương pháp luận siêu hình?
Sống chết có số, giàu sang do trời.
Kiến tha lâu đầy tổ.
Rút dây động rừng.
Tre già măng mọc.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, chủ thể nào sau đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội?
Con người.
Thần linh.
Thượng đế.
Đấng siêu nhiên.
“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”, cụm từ “sống chết, giàu sang” trong quan điểm trên mang yếu tố nào sau đây về thế giới quan?
Duy vật
biện chứng
Siêu hình
Duy tâm
“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”, từ “ mệnh, trời” trong quan điểm trên mang yếu tố nào sau đây về thế giới quan?
Duy vật
Biện chứng
Siêu hình
Duy tâm
Khi em mang kết quả học tập cuối năm của em về. Bố mẹ em chỉ la mắng em vì em bị điểm kém môn Toán mà hoàn toàn không biết rằng em được khen ngợi có thành tích trong môn Thể dục. Hỏi quan điểm của bố mẹ em thể hiện phương pháp luận nào?
Duy tâm
Duy vật
Biện chứng
Siêu hình
Trong các câu sau, câu nào thể hiện yếu tố biện chứng?
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
Đèn nhà ai, nhà ấy rạng
Trong lớp đã có sự phân công lao động vệ sinh, mỗi người một việc. Việc của ai, người ấy làm, chẳng có ai liên quan đến ai cả.
Quan niệm của các thầy bói trong câu truyện dân gian “Thầy bói xem voi”.
Bạn A là một người lười học. Đến gần kì thi vào lớp 10 THPT mà A vẫn mải mê đi chơi không học bài. Thấy vậy, B khuyên A nên tập trung vào việc ôn thi nhưng A cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới đỗ. Suy nghĩ và biểu hiện của A thuộc thế giới quan nào dưới đây?
Duy vật
Duy tâm
siêu hình
Biện chứng
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
Giới tự nhiên và tư duy.
Giới tự nhiên và đời sống xã hội
Thế giới khách quan và xã hội.
Đời sống xã hội và tư duy.
Đối với các sự vật hiện tượng, vận động được coi là
khuynh hướng tất yếu.
cách thức phát triển.
hình thức phổ biến.
phương thức tồn tại.
Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là
sự đấu tranh.
mâu thuẫn.
sự phát triển.
sự vận động.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển là
sự chuyển hóa từ cái cũ sang cái mới.
chất của sự vật không thay đổi trong quá trình vận động và phát triển.
vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế và kế thừa cái cũ.
sự lớn lên, to ra, nhiều hơn của mọi sự vật, hiện tượng.
Những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là nội dung khái niệm nào sau đây?
Phát triển
Điểm nút
Mâu thuẫn
Bước nhảy
Quan điểm nào sau đây thể hiện nội dung về phát triển?
Phát triển là những vận động theo chiều hướng tiến lên.
Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.
Mọi sự vận động của sự vật đều là phát triển.
Bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.
Ở mỗi sự vật và hiện tượng, quá trình vận động đi lên, cái mới ra đời ngày càng hoàn thiện hơn là biểu hiện nội dung nào sau đây?
Khuynh hướng phát triển.
Tồn tại xã hội.
Ý thức xã hội.
Thế giới vật chất.
Khẳng định nào dưới đây đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mọi sự vận động đều là phát triển.
Mọi vận động chỉ theo hướng đi lên.
Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.
Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.
Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng.
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.
Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.
Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.
Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện như thế nào?
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn.
Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới.
Sự xuất hiện các hạt cơ bản.
Sự xuất hiện các giống loài mới.
Sự vận động nào sau đây không phải là phát triển?
Từ bé gái trở thành phụ nữ trưởng thành.
Học lực yếu phấn đấu thành học lực khá.
Qủa táo để lâu ngày bị thối nát.
Học từ lớp 10 đến lớp 12.
Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.
Nước đun nóng bốc thành hơi nước.
Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian.
Cây khô héo mục nát.
Nhận thấy vườn vải do gia đình mình trồng đã có độ tuổi rất lâu năm, khiến cho năng suất giảm, chất lượng quả không có tính cạnh tranh trên thị trường. Anh H con trai đã bàn với bố là ông Q về việc tiến hành cải tạo, trồng mới một phần diện tích các loại cây vải mới có năng suất và chất lượng ngon hơn. Xong đã bị ông Q kịch liệt phản đối với lý do, đây là vườn vải do cha ông để lại có nhiều giống vải quý, việc phá bỏ đi là làm mất đi giá trị truyền thống. Vận dụng nội dung khái niệm phát triển thì tư tưởng của ông Q là biểu hiện của tư tưởng nào dưới đây?
Ủng hộ cái mới.
Bảo thủ không ủng hộ cái mới.
Không biết tích lũy dần về lượng.
Giải quyết tốt mâu thuẫn.
Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa lượng và chất thì
mâu thuẫn ra đời.
lượng mới hình thành.
chất mới ra đời.
sự vật phát triển.
Những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động, số lượng của sự vật, hiện tượng được gọi là
Lượng
Điểm nút
Chất
Độ
Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về
Chất
Lượng
Độ
Điểm nút
Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là
Độ
Lượng
Bước nhảy
Điểm nút
Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó
chưa có sự biến đổi nào xảy ra.
sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật.
sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.
sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.
Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?
Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.
Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.
Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.
Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.
Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?
Mỗi lượng có chất riêng của nó.
Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.
Chất quy định lượng.
Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau
Giữa chất và lượng có điểm nào giống nhau?
Là thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng.
Biểu thị trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng.
Biểu thị tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng.
Phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2017 cao hơn so với năm 2015.
. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.
Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn
Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận
Khẳng định nào sau đây không thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?
Lượng biến đổi trước, chất biến đổi sau.
Chất biến đổi trước và chậm, lượng biến đổi tương ứng.
Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh.
Chất mới ra, bao hàm một lượng mới tương ứng.
Câu thành ngữ nào sau đây nói về sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng?
Góp gió thành bão, góp cây thành rừng.
Của không ngon, nhà đông con cũng hết.
Trăm nghe không bằng một thấy.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Chín quá hóa nẫu.
Đánh bùn sang ao.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên.
Việt Nam
90,73 triệu.
. Cam – pu – chia
Ở Đông Nam Á.
Trong ba năm học ở phổ thông năm nào bạn H cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học K là 28 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học với 28,25 điểm. Điểm nút trong ví dụ trên là
28,25 điểm.
. ba năm học phổ thông.
25 điểm.
sinh viên đại học.
Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi - chất đổi trong Triết học?
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
Khôn ba năm, dại một giờ.
Môi hở răng lạnh.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?
Trọng nam khinh nữ.
Dĩ hòa vi quý.
Ngại khó ngại khổ.
Nôn nóng đốt cháy giai đoạn
Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, bản thân em cần thực hiện tốt nội dung nào sau đây?.
Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.
Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.
Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Sử dụng “phao” trong thi học kì.
Tính kế thừa của phủ định biện chứng thể hiện cái mới ra đời
được bắt nguồn từ cái cũ.
phủ định hoàn toàn cái cũ.
do phủ định yếu tố tích cực từ cái cũ.
do quá trình giải quyết mâu thuẫn.
Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do
sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
sự tác động từ bên ngoài.
sự tác động từ bên trong.
sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
heo Triết học Mác - Lênin, xoá bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó được gọi là
phủ định.
. thay thế.
kế thừa.
khách quan.
Theo triết học Mác - Lênin phủ định là
bác bỏ một điều gì đó.
bỏ qua một sự vật nào đó.
kế thừa sự vật nào đó.
xoá bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó.
Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng đó là gì?
Phủ định siêu hình.
Phủ định biện chứng.
Phương pháp luận siêu hình.
Phương pháp luận biện chứng.
Theo quan điểm Triết học Mác - Lê nin, phủ định biện chứng là
không kế thừa cái cũ.
cái mới ra đời, kế thừa và tiến bộ hơn cái cũ.
xoá bỏ sự tồn tại cúa sự vật.
cái mới ra đời nhằm xoá bỏ cái cũ.
Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định nào sau đây?
Biện chứng
Siêu hình
Khách quan
Chủ quan.
Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do
sự tác động của ngoại cảnh
sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng
sự tác động của con người
sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng
Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?
Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ.
Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.
Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục.
Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phủ định biện chứng?
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.
Phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?
. Phủ định biện chứng.
Phủ định của phủ định.
Phủ định siêu hình.
Phủ định sạch trơn.
Bạn S cùng mẹ lên rẫy gieo đậu, trước khi gieo xuống đất bạn S đã đập nát hạt đậu. Cách thức bạn S đã thực hiện là?
Phủ định biện chứng.
Phủ định của phủ định.
Phủ định siêu hình.
Phủ định khách quan.
Tính kế thừa của phủ định biện chứng có đặc điểm là cái mới
ra đời từ trong lòng cái cũ.
ra đời do ảnh hưởng của cái cũ.
tự hình thành.
không liên quan đến cái cũ.
Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây không phải là nội dung của phủ định biện chứng?
Tre già măng mọc.
Uống nước nhớ nguồn.
Không thầy đố mày làm nên.
Có trăng quên đèn
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện của phủ định?
Tất yếu.
Siêu hình.
Biện chứng.
Khách quan.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng?
Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ.
Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ.
Cái mới không tồn tại được lâu.
Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định.
Bộ luật Hình sự năm 2015 được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những nguyên tắc, chế định pháp luật Hình sự của nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nhất là bộ luật Hình sự năm 1995, cũng như những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Xét về mặt triết học việc bộ luật hình sự năm 2015 kế thừa các thành quả trong công tác xây dựng pháp luật trước đó là biểu hiện của hình thức phủ định nào?
Phủ định biện chứng
Phủ định khách quan.
Phủ định của phủ định.
. Phủ định siêu hình.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?
Bão làm đổ cây.
Đập trứng gà để làm bánh.
Cây lúa trổ bông.
Đổ hoá chất xuống hồ làm cá chết.
câu nào dưới đây là phủ định siêu hình?
Vắt chanh bỏ vỏ.
Cây có cội, nước có nguồn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Có thực mới vực được đạo.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phủ định siêu hình?
Con người đập nát hạt đậu.
Gió bão làm đổ cây cối. .
Con người sử dụng hóa chất độc hại tiêu diệt sinh vật.
Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.
Khẳng định nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến.
. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc.
Xoá bỏ hoàn toàn nền văn hoá phong kiến.
Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?
Học lệch.
Lập kế hoạch học tập.
Xây dựng đề cương bài học.
Sơ đồ hoá bài học.
Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là gì?
Nhận thức.
Cảm giác.
Tri thức.
Thấu hiểu
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
luôn cải tạo hiện thực khách quan.
thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm.
thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.
luôn đặt ra những yêu cầu mới.
Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm
hai giai đoạn
ba giai đoạn
bốn giai đoạn
năm giai đoạn
Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?
So sánh và tổng hợp.
Cảm tính và lí tính.
. Cảm giác và tri giác.
. So sánh và phân tích.
Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
Lao động.
Thực tiễn.
Cải tạo.
Nhận thức.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.
Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
. cơ sở của nhận thức.
mục đích của nhận thức.
động lực của nhận thức.
tiêu chuẩn của chân lí.
cơ sở của nhận thức Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
cơ sở của nhận thức
mục đích của nhận thức
động lực của nhận thức
tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn là mục đích của nhận thức vì
nhu cầu nhận thức thế giới khách quan của con người.
thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.
mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo thế giới khách quan.
con người cần giải quyết những nhu cầy nảy sinh.
Quá trình nhận thức của con người đi từ
nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính.
nhận thức lí tính đến nhận thức cảm tính.
nhận thức cảm tính đến thực tiễn.
. nhận thức lí tính đến thực tiễn.
Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn khả năng của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng thể hiện thực tiễn là.
cơ sở của nhận thức.
mục đích của nhân thức.
tiêu chuẩn của chân lí.
. động lực của nhận thức.
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói đến vai trò của thực tiễn?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn không có vai trò gì đối với nhận thức.
Những vấn đề có giá trị cao mới cần đến vai trò của thực tiễn.
Lí luận không cần xuất phát từ thực tiễn và không gắn với thực tiễn.
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
thực tiễn.
thói quen.
hành vi.
tình cảm.
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
sở của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Động lực của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lí.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cái bình mà con người có tri thức về toán học. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức.
Động lực của nhận thức.
Cơ sở của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lí.
Việc thay thế công cụ lao động từ gặt bằng liềm sang gặt bằng máy nói đến vai trò nào của thực tiễn?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Câu thành ngữ: “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/Bay cao thì nằng bay vừa thì râm.” nói đến vai trò nào của thực tiễn?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
. Thực tiễn là động lực của nhận thức.
Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn
gắn lí thuyết với thực hành.
đọc nhiều sách.
đi thực tế nhiều.
phát huy kinh nghiệm bản thân.
Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.
. Con hơn cha, nhà có phúc.
Gieo gió gặt bão.
Ăn cây nào rào cây ấy.
Câu nào dưới đây không thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
Sao dày thì mưa, sao thưa thì nắng.
Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão.
Cái rang cái tóc là vóc con người.
Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ đâu?
Thực tiễn.
Kinh nghiệm.
Thói quen.
Hành vi.
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
Chỉ cần học thức, nâng cao kiến thức trong sách vở, tài liệu là đủ.
Lao động giỏi, có kĩ năng là đủ, không cần suy nghĩ để nâng cao tri thức.
Học phải đi đôi với hành. Lí luận phải gắn liền với thực tế.
Chẳng cần học thức cũng chẳng cần kĩ năng, chỉ cần có tiền.
câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là mục đích của nhận thức ?
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
. Nhất nước, nhà phân, tam cần tứ giống.
Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến vai trò của thực tiễn?
Cần “Học đi đôi với hành”.
Thực tiễn không có vai trò gì đối với nhận thức.
Qua thực tiễn mới kiểm nghiệm được tri thức đúng hay sai.
Phải tham gia các hoạt động thực tiễn để nâng cao nhận thức lí luận.
Con người thám hiểm vòng quanh trái đất chụp hình ảnh quả đất trên vệ tinh chứng minh quả đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
Cơ sở của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lí.
Động lực của nhận thức.
Bác Hồ đã từng nói: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. Câu nói trên thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Cơ sở của nhận thức.
. Mục đích của nhận thức.
Động lực của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lí.
Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là
Cơ sở của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
Động lực của nhận thức.
Tiêu chuẩn của chân lí.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phủ định biện chứng?
Phủ định có tính kế thừa.
. Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.
Phủ định có tính khách quan, phổ biến.
Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
