wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 8_TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN TK VII

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Vào năm 221 TCN, ai là người thống nhất Trung Quốc?

a)

Tư Mã Thiên

b)

Tần Thủy Hoàng

c)

Lưu Bang

d)

Lý Uyên

2.

Nhà Tần thống nhất Trung Quốc vào thời gian nào?

a)

Năm 210 TCN

b)

Năm 221 TCN

c)

Năm 231 TCN

d)

Năm 241 TCN

3.

Nhà Tần tồn tại trong:

a)

45 năm

b)

35 năm

c)

25 năm

d)

15 năm

4.

Chữ viết của người Trung Quốc thời cổ đại là chữ gì?

a)

Hình đinh

b)

Hình nêm

c)

Tượng hình

d)

La Mã

5.

“Tiên học lễ, hậu học văn” là câu nói của ai?

a)

Khổng Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Tôn Tử

d)

Lão Tử

6.

Địa động nghi là thiết bị dùng để làm gì?

a)

Đo lường

b)

Cân trọng lượng

c)

Đo động đất

d)

Tìm phương hướng

7.

Sau khi thống nhất đất nước, Tần Thủy Hoàng đã thực hiện những chính sách gì?

a)

Thống nhất hệ thống đo lường

b)

Thống nhất tiền tệ.

c)

Thống nhất chữ viết

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

8.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Vạn lý trường thành.

b)

Lũy Trường Dục.

c)

Tử cấm thành.

d)

Ngọ môn.

9.

Trung Quốc nằm ở châu lục nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

CHâu Mĩ

10.

Người Trung Quốc đã đạt được những thành tựu gì về Y học?

a)

Châm cứu

b)

Dùng thảo dược

c)

Bấm huyệt

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

11.

Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

a)

Vạn lý trường thành.

b)

Lũy Trường Dục.

c)

Tử cấm thành.

d)

Ngọ môn.

12.

Những con sông có vai trò quan trọng đối với sự hình thành nền văn minh Trung Quốc cổ đại là:

a)

Sông Nin và sông Hằng.

b)

Sông Ấn và Sông Hằng.

c)

Trường Giang và Dương Tử.

d)

Hoàng Hà và Trường Giang.

13.

Nhà Hạ, Thương, Chu lần lượt thay nhau cầm quyền ở Trung Quốc vào:

a)

Khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN đến giữa thiên niên kỉ II TCN.

b)

Khoảng đầu thiên niên kỉ III TCN đến cuối thiên kỉ II TCN.

c)

Khoảng thiên niên kỉ III TCN đến cuối thiên niên kỉ II TCN.

d)

Khoảng đầu thiên niên kỉ III TCN đến đầu thiên kỉ II TCN.

14.

Khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN đến giữa thiên niên kỉ II TCN.

a)

Nhà Nguyên

b)

Nhà Chu

c)

Nhà Thương

d)

Nhà Tần

15.

Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruông của địa chủ để cày cấy gọi là:

a)

Nông dân tự canh

b)

Nông dân lĩnh canh

c)

Nông dân làm thuê

d)

Nông nô

16.

Khi nhận ruộng, nông dân lĩnh canh phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là:

a)

Thuế

b)

Tô lao dịch

c)

Địa tô

d)

Cống phẩm

17.

Tác phẩm văn học cổ nhất của Trung Quốc là:

a)

Sử kí Tư Mã Thiên

b)

Kinh thi

c)

Hồng Lâu Mộng

d)

Tây Du kí

18.

Nhà Tần thống nhất Trung Quốc vào năm:

a)

221 TCN

b)

223 TCN

c)

225 TCN

d)

227 TCN

19.

Nhà Tần thống nhất được lãnh thổ Trung Quốc vì:

a)

Có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất.

b)

Có Tần Thủy Hoàng lãnh đạo cuộc chiến tranh.

c)

Có hệ thống pháp luật dùng chung cả nước.

d)

Nằm ở lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang.

20.

Trong các triều đại phong kiến Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy, triều đại tồn tại ngắn nhất là:

a)

Nhà Tùy

b)

Nhà Đường

c)

Nhà Tấn

d)

Thời Nam - Bắc Triều

21.

Đại diện cho phái Nho gia ở Trung Quốc là:

a)

Hàn Phi Tử

b)

Mặc Tử

c)

Lão Tử

d)

Khổng tử

22.

Nội dung học thuyết, tư tưởng của phái Phái gia là:

a)

Chủ trương duy trì trật tự xã hội bằng đạo đức, lễ nghĩa.

b)

Chủ trương tăng cường quyền lực của nhà vua và dùng pháp luật để cai trị.

c)

Mong muốn xã hội phát triển theo tự nhiên, không tranh giành của cải hay quyền lực.

d)

Dùng tình yêu thương rộng khắp, không phân biệt thứ bậc.

23.

Thành tựu của Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII không được truyền bá và có sự ảnh hưởng tới Việt Nam đến tận ngày nay là:

a)

Nhiều lễ tết quan trọng của người Việt, như: Tết Nguyên đán; tết Nguyên tiêu; tết Đoan Ngọ; Tết Trung Thu...

b)

Người Việt đã tiếp thu Nho giáo một cách chủ động và biến Nho giáo thành một công cụ để quản lý và điều tiết quan hệ xã hội.

c)

Chữ Hán được được sử dụng trong thi cử.

d)

Sử dụng kĩ thuật làm giấy.

24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hoàng Hà dài 5464 km, là con sông lớn thứ hai ở Trung Quốc. Con sông này chứa lượng phù sa cao nhất so với các con sông khác trên thế giới. “Một bát nước Hoàng Hà, nửa bát phù sa“ Lưu vực Hoàng Hà là nơi khởi nguồn của văn minh Trung Hoa, là kinh đô của 4 triều đại: Chu, Tần, Hán, Đường; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của Trung Quốc suốt một thời kì dài. Đây cũng là nơi ra đời của nhiều phát minh nổi tiếng: đồ gốm, đồ đồng, lụa, giấy,....

Hình ảnh Hoàng Hà gợi nhớ cho em về con sông nào ở miền Bắc Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự:

a)

Sông Mã

b)

Sông Cả

c)

Sông Đuống

d)

Sông Hồng

25.

Quan điểm “Tiên học lễ, hậu học văn” nghĩa là:

a)

Học làm người trước, học kiến thức sau; nếu không dù có tài giỏi đến mấy, không giúp ích được cho xã hội, thậm chí gây nguy hiểm cho xã hội.

b)

Học kiến thức trước, có kiến thức mới có thể giúp ích được cho xã hội.

c)

Cần phải học kiến thức văn hóa từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

d)

Học văn hóa trước, tìm hiểu kiến thức xã hội sau.