Worksheetsôn tập sinh học
Total questions: 26
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Nước xâm nhập tế bào lông hút theo cơ chế?
Thẩm thấu.
Thẩm tách.
Chủ động.
Nhập bào.
Câu 2: Ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế:
Thụ động.
Chủ động.
Thụ động và chủ động.
Thẩm tách.
Câu 3: Nơi cuối cùng nước và ion khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch gỗ là.
Tế bào lông hút.
Tế bào nội bì.
Tế bào biểu bì.
Tế bào khí khổng.
Câu 4: Nếu cây không có vòng đai Caspary thì cây không có khả năng.
Cố định được Nitơ.
Kiểm tra nước và các chất khoáng hấp thụ.
Tạo áp suất cao như các cây khác.
Vận chuyển nước và các chất khác lên lá.
Câu 5: Mạch gỗ gồm các tế bào:
Sống là quản bào và mạch ống.
Chết là quản bào và mạch ống.
Sống là ống rây và tế bào kèm.
Chết là ống rây và tế bào kèm.
Câu 6: Mạch rây gồm các tế bào.
Sống là quản bào và mạch ống.
Chết là quản bào và mạch ống.
Sống là ống rây và tế bào kèm.
Chết là ống rây và tế bào kèm.
Câu 7: Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :
Tăng lượng nước cho cây.
Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá.
Cân bằng khoáng cho cây.
àm giảm lượng khoáng trong cây.
Câu 8: Quá trình thoát hơi nước qua lá là.
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.
Động lực đầu trên của dòng mạch rây.
Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.
Câu 9: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:
Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khi khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày cong theo nên khí khổng mở ra.
Câu 10: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Câu 11: Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Cacbon.
Kali.
Sắt.
Photpho.
Câu 12: Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Clo.
Photpho.
Đồng.
Sắt.
Câu 13: Tại sao nguyên tố vi lượng chỉ cần với một lượng rất nhỏ đối với thực vật?
Vì vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng trong cây là hoạt hóa enzim trong các quá trình trao đổi chất chứ không phải vai trò cấu trúc nên chỉ cần một lượng rất nhỏ.
Vì vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng trong cây là cấu trúc tế bào.
Vì vai trò chủ yếu là hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
Vì chúng kích thích tạo quả không hạt và sự nảy mầm ở thực vật.
Câu 14: Cây phải sử dụng chất khoáng vì bao nhiêu lí do sau đây?
1. Các nguyên tố khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.
2. Thiếu chất khoáng cây sẽ không phát triển bình thường.
3. Các chất khoáng là nguồn dinh dưỡng của cây.
4. Các nguyên tố khoáng tham gia cấu tạo và hoạt hoá các enzim thực hiện quá trình chuyển hoá trong cây.
1,2,3
2,3,4
1,3,4
1,2,3,4
Câu 15: Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
Nitơ tự do trong không khí.
Đạm nitrat.
Đạm amoni.
Đạm tan trong nước.
Câu 16: Dạng Nitơ chủ yếu cây hấp thụ được là:
NH4+ và NO3-.
NH2+ và NO2- .
NH và NO3- .
NH4+ và NO.
Câu 17: Hệ sắc tố quang hợp bao gồm:
Diệp lục a và diệp lục b.
Diệp lục a và carotenoit.
Diệp lục b và carotenoit.
Diệp lục và carotenoit.
Câu 18: Sắc tố nào tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH?
Diệp lục b.
Diệp lục a và carotenoit
Diệp lục b và carotenoit
Diệp lục a.
Câu 19: Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Màng ngoài lục lạp.
Màng trong lục lạp.
Chất nền lục lạp.
Tilacôit.
Câu 20: Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở các nhóm thực vật nào?
CAM.
C3, C4 và CAM.
C4 và CAM.
C3.
Câu 21: Năng suất quang hợp ở nhóm thực vật nào cao nhất:
CAM.
C3, C4 và CAM.
C4 và CAM.
C4.
Câu 22: Năng suất quang hợp ở nhóm thực vật nào thấp nhất:
CAM.
C3, C4 và CAM.
C4 và CAM.
C4.
Câu 23: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở TV C3 là
Ribulôzơ - 1, 5 – điphotphat.
APG.
Fructozơ 1, 6 – dP.
AlPG.
Câu 24: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của TV C4:
AOA, axit malic.
APG.
Rib - 1,5- điP.
PEP.
Câu 25: Hô hấp là quá trình:
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Câu 26: Quá trình hô hấp sáng là quá trình:
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 trong bóng tối.
Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng.
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2trong bóng tối.
Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài sáng.
