wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN SỬ ĐỊA CK1

Total questions: 29

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nhà nước đầu tiên của nước ta là:

a)

Âu Lạc

b)

Lạc Việt

c)

Văn Lang

d)

Đại Cồ Việt

2.

Câu 2. Ngày nay, những phong tục của người dân Lạc Việt không còn được lưu giữ là:

a)

tục ăn trầu

b)

tục nhuộm răng

c)

ở nhà sàn

d)

đeo trang sức bằng đá

3.

Câu 3. Các triều đại phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở lẫn với ta, bắt dân ta học chữ Hán để:

a)

truyền bá văn hoá của người Hán cho người Việt học hỏi tiến bộ.

b)

đồng hoá dân ta, xoá bỏ phong tục tập quán của ta để dễ bề cai trị.

c)

dân ta xem chúng là người một nước để giao tiếp, chung sống dễ hơn.

d)

xoá bỏ các phong tục lạc hậu, đem lại nền văn hoá hiện đại cho người Việt.

4.

Câu 4. Nước Văn Lang tồn tại qua mấy đời vua?

                                    

                             

                              

a)

15 đời vua.   

b)

16 đời vua.     

c)

17 đời vua             

d)

18 đời vua

5.

Câu 5. Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà nước Văn Lang:

             

a)

Vua -> lạc hầu -> Lạc tướng -> lạc dân -> nô tì.         

b)

Vua -> lạc hầu, lạc tướng -> dân thường -> nô tì.    

c)

Vua -> lạc hầu, lạc tướng -> lạc dân -> nô tì.

d)

Vua-> lạc hầu-> Lạc tướng-> dân thường-> nô tì.

6.

Câu 6. Người dân Âu Lạc đã đạt được những thành tựu đặc sắc gì về quốc phòng?

a)

Xây dựng được thành Cổ Loa và các cung điện lớn lộng lẫy.

b)

Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên, xây cung điện lớn.

c)

Chế tạo được súng, nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên, quân đội vững mạnh.

d)

Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên và xây dựng được thành Cổ Loa.

7.

Câu 7. Nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ .....................................................  .

Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:                                            

a)

hơn 1000 năm  

b)

hơn 5000 năm

c)

hơn 1 thế kỉ

d)

hơn 5 thế kỉ

8.

Câu 8. Mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn ai đã dựng cờ khởi nghĩa?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Lý Thái Tổ.

c)

Lê Đại Hành.

d)

Dương Đình Nghệ.

9.

Câu 9. “Triệu Đà đã hoãn binh, cho con trai làm rể An Dương Vương” gợi cho em nhớ đến câu chuyện nào dưới đây.

       

a)

Mị Châu - Trọng Thuỷ.  

b)

Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.    

c)

Cây tre trăm đốt.    

d)

Rùa vàng (Rùa Thần)

10.

Câu 10. Cuộc kháng chiến nào đã mang lại thắng lợi giữ vững được nền độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta độc lập, lòng tin, niềm tự hào ở sức mạnh của dân tộc?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng mùa xuân năm 40.

b)

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.

d)

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.

11.

Câu 11. Cuộc kháng chiến thắng chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (năm 981) mang lại ý nghĩa gì?

a)

Nền độc lập được giữ vững, Đinh Lễ lên ngôi vua.

b)

Kết thúc hoàn toàn 1000 năm bị phương Bắc đô hộ.

c)

Ngăn chặn được âm mưu xâm lược của giặc ngoại xâm.

d)

Đất nước giành độc lập, nhân dân ta tin vào sức mạnh dân tộc.

12.

Câu 12. Dưới thời nhà Trần, nước ta đã lập thêm chức quan Hà đê sứ để:

a)

trông coi việc đắp đê

b)

tuyển mộ người đi khẩn hoang

c)

trông coi việc đắp đê, bảo vệ đê điểu

d)

chăm lo, khuyến khích dân sản xuất

13.

Câu 13. Lê Hoàn (Lê Đại Hành) lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

a)

Được Thái hậu họ Dương mời lên ngôi vua.

b)

Lê Hoàn đã đánh bại 12 sứ quân để lên ngôi vua.

c)

Lê Hoàn đã giết hại Đinh Tiên Hoàng để lên ngôi vua.

d)

Đinh Liễn và Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, nhà Tống xâm lược nước ta.

14.

Câu 14. Từ thích hợp lần lượt điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh nội dung:“Chùa là nơi …... của các nhà sư, là nơi sinh hoạt …...... của cộng đồng và là công trình kiến trúc đẹp” là:

a)

tổ chức, học tập.

b)

tu hành, văn hoá.

c)

sinh hoạt, lễ bái.

d)

hội họp, giao lưu.

15.

Câu 15. Để giảm thiểu thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra, người dân cần tránh việc nào?

a)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp ngăn lũ, phát triển sản xuất.

b)

Theo dõi thông tin cảnh báo tình hình mưa lũ tại nơi mình đang sống

c)

Gia cố nhà làm gác lửng, lối thoát trên mái nhà để ở tạm, cất giữ đồ đạc.

d)

Bảo vệ nguồn nước, dự trữ nước uống lương thực, thực phẩm, thuốc men.

16.

Câu 1. Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông nào?

                     

                       

a)

Sông Lô và sông Hồng.         

b)

Sông Lô và sông Đà.

c)

Sông Hồng và sông Đà.    

d)

Sông Hồng và sông Thái Bình

17.

Câu 2. Hoàng Liên Sơn là nơi có dân cư như thế nào?

                         

                        

a)

Đông dân nhất nước.        

b)

Dân cư thưa thớt.

c)

Thưa dân nhất nước.        

d)

Dân cư tập trung đông đúc.

18.

Câu 3. Ở Hoàng Liên Sơn, các dân tộc thường tổ chức lễ hội vào mùa nào trong năm?

                                              

         

a)

Mùa xuân     

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu          

d)

                               

Mùa đông

19.

Câu 4. Các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn nhằm mục đích gì?

                           

                               

a)

Ít tốn của cải, tiền bạc.   

b)

Dễ sinh hoạt và tránh lũ lụt.

c)

Tránh ẩm thấp và thú dữ      

d)

Không bị ngập lụt.

20.

Câu 6. Tây Nguyên lại thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm vì có:

           

                  

a)

Đất đai màu mỡ, nhiều phù sa.        

b)

Đất phù sa màu mỡ, nước dồi dào.

c)

Đất được phù sa bồi đắp nên.   

d)

Đất đỏ badan, tơi xốp, phì nhiêu.

21.

Câu 7. Vì sao Tây Nguyên lại thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc lớn?

                   

                   

a)

Có vùng đồi núi thoai thoải     

b)

Có dãy núi cao, đồ sộ

c)

Có những đồng cỏ xanh tốt       

d)

  nhiều vùng đất trũng

22.

Câu 8. Một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên như:

a)

Gia-rai, Ba-na, Tày, Nùng.

b)

Ba-na, Xơ-đăng, Ê-đê, Mông.

c)

Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng.

d)

Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh.

23.

Câu 9. Lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên là:

a)

Lễ hội Lồng tồng.

b)

Lễ hội Gầu Tào.

c)

Lễ hội đua voi.

d)

Hội chơi núi mùa xuân.

24.

Câu 10. Thành phố Đà Lạt nằm ở cao nguyên :

a)

Kon Tum.

b)

Đắk Lắk.

c)

Plây Ku.

d)

Lâm Viên.

25.

Câu 11. Đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều rau xứ lạnh vì:

a)

đồng bằng Bắc Bộ có nhiều dân cư sinh sống.

b)

đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

c)

các tháng mùa đông, nhiệt độ hạ thấp.

d)

chạy theo nhu cầu yêu thích của người dân.

26.

Câu 12. Đất ba dan ở Tây Nguyên thuận lợi nhất cho trồng các loại cây:

a)

Rau và hoa.

b)

Đào, mận và lê.

c)

Lúa, ngô và sắn.

d)

Cà phê và hồ tiêu.

27.

Câu 13. Người dân ở Tây Nguyên lợi dụng các thác ghềnh, sức nước chảy từ trên cao xuống để làm gì?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Nuôi trồng thuỷ hải sản.

c)

Chạy tua bin sản xuất ra điện.

d)

Tưới cà phê, chè, cây công nghiệp

28.

Câu 14. Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?

a)

Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

b)

Nhờ người dân có kinh nghiệm trồng lúa.

c)

  nhiều vùng đất trũng, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm.

d)

Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm.

29.

Câu 15. Để giảm thiểu thiệt hại do bão, lũ lụt gây ra, người dân cần tránh việc nào?

 

a)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp ngăn lũ, phát triển sản xuất.

b)

Theo dõi thông tin cảnh báo tình hình mưa lũ tại nơi mình đang sống.

c)

Gia cố nhà làm gác lửng, lối thoát trên mái nhà để ở tạm, cất giữ đồ đạc.

d)

Bảo vệ nguồn nước, dự trữ nước uống lương thực, thực phẩm, thuốc men.