Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công dân

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản dưới luật

a)

nghị quyết.

b)

luật hôn nhân và gia đình.

c)

chỉ thị.

d)

nghị định.

2.

Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

a)

 

Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Nghị quyết của Quốc hội.

c)

Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

. 

Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

3.

Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?

a)

Pháp luật.

b)

 

Đạo đức.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

4.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

a)

tính tự giác của nhân dân.

b)

tiềm lực tài chính quốc gia.

c)

quyền lực nhà nước.

d)

 

sức mạnh chuyên chính.

5.

Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?

a)

Do nhà nước ban hành.

b)

 

Do cơ quan, tổ chức ban hành.

c)

Do cá nhân ban hành.

d)

 

Do địa phương ban hành.

6.

Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn của tín hiệu đèn giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính nghiêm minh.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

7.

Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

8.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Tính công khai.

c)

Tính dân chủ.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

9.

Văn bản đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để công dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào?

a)

 

Tính quyền lực, bắt buộc chung .

b)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

c)

 

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

 

Tính quy phạm phổ biến.

10.

Trường hợp Cảnh sát giao thông xử phạt người tham gia giao thông không chấp hành qui định của pháp luật là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

 

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

 

Tính quyền lực, bắt buộc chung .

d)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

11.

Anh S đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính bắt buộc thực hiện.

12.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

 

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

 

Hiệu lực tuyệt đối.

d)

 

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

13.

Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng. Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính chặt chẽ về hình thức.

b)

Tính kỉ luật nghiêm minh.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

14.

Đặc trưng nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?

a)

 

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

. 

Tính quy phạm phổ biến.

d)

 

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

15.

Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện

a)

 

tính bắt buộc chung.

b)

quy phạm phổ biến.

c)

 

tính cưỡng chế.

d)

 

tính xác định chặt chẽ về hình thức.

16.

Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

b)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.

d)

Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.

17.

Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

 

Phổ biến pháp luật.

b)

Thực hiện pháp luật.

c)

Sửa đổi pháp luật.

d)

Ban hành pháp luật.

18.

Nhờ có pháp luật, nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này muốn đề cập đến

a)

vai trò của pháp luật.

b)

nhiệm vụ của pháp luật.

c)

đặc trưng của pháp luật.

d)

chức năng của pháp luật.

19.

Cơ sở sản xuất giấy X bị cán bộ môi trường lập biên bản đình chỉ hoạt động vì không áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ môi trường đã sử dụng vai trò nào dưới đây của pháp luật?

a)

Phương tiện để quản lí xã hội.

b)

 

Bảo vệ quyền, lợi ích của công dân.

c)

Tổ chức và thực hiện pháp luật.

d)

Thực hiện quyền, lợi ích của công dân.

20.

Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

b)

 

Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.

d)

Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

21.

Qúa trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trởThành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

a)

thực hiện pháp luật.

b)

phổ biến pháp luật.

c)

tư vấn pháp luật.

d)

giáo dục pháp luật.

22.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

23.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

sử dụng pháp luật

b)

 

tuân thủ pháp luật

c)

 

áp dụng pháp luật

d)

thi hành pháp luật

24.

Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật là hình thức

a)

áp dụng pháp luật.

b)

 

thi hành pháp luật.

c)

sử dụng pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

25.

Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật

a)

khuyến khích làm.

b)

cho phép làm.

c)

quy định làm.

d)

bắt buộc làm.

26.

Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn

a)

quy ước của tập thể.

b)

các quyền của mình.

c)

nguyên tắc của cộng đồng.

d)

nội quy của nhà trường.

27.

Mọi người chủ động đến cơ quan chức năng để đăng ký tạm trú, tạm vắng là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

28.

Các tổ chức cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

áp dụng pháp luật

c)

 

sử dụng pháp luật

d)

thi hành pháp luật.

29.

Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh thông qua việc lựa chọn ngành, nghề, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình là gì?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

 

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

30.

Đến hạn nộp tiền điện mà X vẫn không nộp. Vậy X không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

 

Sử dụng pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

31.

Tòa án nhân dân huyện X triệu tập A để xét xử vụ án li hôn giữa A với vợ. Vậy tòa án đang

a)

thi hành pháp luật.

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

 

áp dụng pháp luật.

d)

sử dụng pháp luật.

32.

Công dân không làm những điều mà pháp luật cấm là

a)

sử dụng pháp luật.

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

vận dụng chính sách.

d)

thực hiện chính sách,

33.

Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luậtcho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

34.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

35.

Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

 

giáo dục pháp luật.

d)

tư vấn pháp luật.

36.

Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật.

c)

 

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

37.

Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

thi hành pháp luật.

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

 

áp dụng pháp luật.

d)

sử dụng pháp luật.

38.

Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

sử dụng pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

39.

Ông D viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống tai nạn thương tích cho người dân. Ông D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

 

Tuân thủ pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

40.

Chị Q sử dụng vỉ hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

41.

Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật.

42.

Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Tôn trọng pháp luật.

43.

Chị M chủ động làm thủ tục sang tên khi mua lại xe ô tô đã qua sử dụng của người khác là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Áp dụng Nghị định.

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

44.

Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung cuả khái niệm nào dưới đây?

a)

Giáo dục pháp luật.

b)

Phổ biến pháp luật.

c)

Thực hiện Pháp luật

d)

Ban hành pháp luật.

45.

Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các

a)

quyền và nghĩa vụ.

b)

Trách nhiệm pháp lí.

c)

 

ý thức công dân.

d)

Nghĩa vị công dân.

46.

Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã

a)

sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật.

d)

 

tuân thủ pháp luật.

47.

Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối

a)

sử dụng vũ khí trái phép.

b)

thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

c)

bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

nộp thuế đầy đủ theo quy định.

48.

Công dân sử dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

ủy quyền bầu cử.

b)

Đăng kí kinh doanh.

c)

Giải cứu đồng phạm.

d)

 

Tiêu thụ hàng giả.

49.

Bà N viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống ma túy cho người dân. Bà N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

50.

Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã

a)

thi hành pháp luật.

b)

sử dụng pháp luật.

c)

 

áp dụng pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

51.

Công an xã X bắt tạm giữ A để điều tra việc A đánh nhau. Vậy công an xã đang

a)

 

sử dụng pháp luật.

b)

áp dụng pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật.

d)

thi hành pháp luật.

52.

Người tham gia giao thông tuân thủ theo luật giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Tuân hành pháp luật.

d)

Tuân thủ pháp luật.

53.

Cá nhân đăng kí kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Thi hành pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Sử dụng pháp luật.

54.

ủy ban nhân dân xã X cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho anh A và chị B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Phổ biến pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Giáo dục pháp luật

55.

Chị A không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường, bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt 300.000đ. Hỏi trong trường hợp này cảnh sát giao thông đã?

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

 

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

56.

Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số mỹ phẩm giả mà cơ sở T đã sản xuất. Anh D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

. 

Tuân thủ pháp luật

b)

Phổ biến pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

57.

Chị M viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng, chống cháy nổ cho người dân. Chị M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Sử dụng pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

58.

Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức

a)

sử dụng pháp luật.

b)

tuân thủ pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật.

d)

thi hành pháp luật

59.

Ông V trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

áp dụng pháp luật.

b)

sử dụng pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật

d)

 

thi hành pháp luật.

60.

Anh N không chấp hành Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nên Chủ tịch ủy ban nhân dân xã đã xử phạt hành chính với anh. Việc làm của Chủ tịch ủy ban xã là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.

d)

Thực hiện quy chế.

61.

Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào vi phạm nguyên tắc bầu cử đều phải

a)

. 

chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

thay đổi hệ tư tưởng,

c)

bổ sung phiếu bầu.

d)

công khai xin lỗi

62.

Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do người

a)

có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

b)

có khả năng gánh chịu hậu quả thực hiện

c)

có tri thức thức thực hiện.

d)

có ý chí thực hiện.

63.

Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là

a)

chủ thể đại diện phải ẩn danh.

b)

người ủy quyền được bảo mật.

c)

người vi phạm phải có lỗi.

d)

 

chủ thể làm chứng bị từ chối.

64.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

giám sát.

b)

cải chính.

c)

pháp lí.

d)

bồi thường.

65.

Vi phạm pháp luật là những hành vi trái pháp luật……. do người có năng lực pháp lý thực hiện xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Hãy điều từ còn thiếu vào chỗ trống.

a)

có tri thức

b)

có năng lực

c)

có lỗi

d)

có trách nhiệm

66.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tình bạn.

c)

gia đình.

d)

xã hội.

67.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ nào dưới đây?

a)

Lao động và việc làm.

b)

Tài sản và nhân thân.

c)

Xã hội và kinh tế.

d)

Kinh tế và lao động.

68.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Cắt giảm nguồn vốn viện trợ.

b)

Kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

c)

Ổn định ngân sách quốc gia.

d)

Đồng loạt xử phạt mọi cơ sở tư nhân.

69.

Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm

a)

hành chính.

b)

buộc thôi việc.

c)

kỉ luật.

d)

bồi thường.

70.

Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý ?

a)

 

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi.

b)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi

d)

CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

71.

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?

a)

Khả năng về kinh tế, tài chính.

b)

. 

Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.

c)

Các mối quan hệ xã hội.

d)

Trình độ học vấn cao hay thấp.

72.

Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

a)

bổn phận.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

73.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

được giảm nhẹ hình phạt.

b)

được đền bù thiệt hại

c)

bị xử lí nghiêm minh.

d)

bị tước quyền con người.

74.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thay đổi địa bàn cư trú.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

75.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

 

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

b)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

d)

duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

76.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

77.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng trước Nhà nước.

d)

bình đẳng về nghĩa vụ

78.

Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:

a)

Sự không công bằng

b)

Sự bất bình đẳng.

c)

 

Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Sự mất cân đối.

79.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

hòa giải.

b)

điều tra.

c)

liên đới.

d)

pháp lí.

80.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

bình đẳng trước pháp luật.

c)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

bình đẳng về quyền con người.

81.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

gia đình theo quy định của dòng họ.

b)

. 

tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.

c)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

d)

 

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

82.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

về bổn phận.

b)

trước xã hội.

c)

về nghĩa vụ.

d)

trước pháp luật.

83.

Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện

a)

 

trách nhiệm.

b)

nhu cầu riêng.

c)

 

công việc chung.

d)

nghĩa vụ.

84.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm

a)

pháp lí.

b)

xã hội.

c)

cá nhân.

d)

 

đạo đức.

85.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

trách nhiệm pháp lí .

d)

nghĩa vụ pháp lí.

86.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử

d)

bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

87.

Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

a)

 

về trách nhiệm pháp lí.

b)

 

trước pháp luật.

c)

về nghĩa vụ.

d)

về quyền.

88.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

b)

 

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về quyền.

89.

Khoản 2, Điều 5, Hiến pháp 2013: “Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác” là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

 

quyền.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

nghĩa vụ.

90.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

a)

Giữ gìn bí mật quốc gia.

b)

 Chấp hành quy tắc công cộng.

Tiếp cận các giá trị văn hóa.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự.

d)

QUYỀN BÌNH ĐẲNG TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

91.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải

a)

sử dụng các dịch vụ bảo hiểm

b)

 

tuyển dụng chuyên gia cao cấp

c)

kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí

d)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên

92.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Nâng cấp phương thức quản lí.

b)

Tích cực tuyển dụng chuyên gia.

c)

 

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

93.

Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

 

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký

b)

. 

tham gia xây nhà tình nghĩa,

c)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,

d)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

94.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

a)

tìm kiếm việc làm.

b)

 

tuyển dụng lao động.

c)

 

lĩnh vực kinh doanh.

d)

đào tạo nhân lực.

95.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

b)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

c)

Tự chủ đăng ký kinh doanh

d)

Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

96.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi

a)

cơ quan và trường học.

b)

gia đình và xã hội.

c)

dòng họ và địa phương.

d)

đồng nghiệp và hàng xóm.

97.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

a)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

c)

Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

d)

Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

98.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động.

b)

công bằng trong lao động.

c)

hợp đồng lao động.

d)

thực hiện quyền lao động.

99.

Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?

a)

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

c)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

 

Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.

100.

Để tìm việc làm phù hợp cho mình anh D dựa vào nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

 

Lao động nam và nữ.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

Tuyển dụng lao động.

d)

Quyền lao động.