wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khoa học bài 3

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Con người không thể sống thiếu ô-xi quá bao nhiêu phút ?

(a)  

2.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan của con người ngừng hoạt động?

a)

Cơ thể mệt mỏi

b)

Cơ thể bình thường

c)

Cơ thể sẽ chết

d)

Cơ thể khoẻ mạnh

3.

Con người, thực vật và động vật có (a)   với môi trường thì mới sống được

4.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

5.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

6.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

7.

Vai trò của chất béo:

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

8.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

9.

Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

a)

Vận động, hô hấp, tiêu hóa

b)

Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa

c)

Vận động, tuần hoàn, hô hấp

d)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết

10.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

11.

Kể tên 2 thức ăn chứa nhiều chất bột đường mà em biết.

(a)  

12.

Chọn các đáp án đúng dưới đây: ( Chọn nhiều đáp án)

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau, vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể dù thức ăn đó chứa nhiều chất dinh dưỡng

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

13.

"Đậu cô-ve, rau cải, sữa đậu nành, bắp" là những thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật hay thực vật?

(a)  

14.

 Có mấy cách bảo quản thức ăn?

a)

A. Làm khô.  

b)

B. ƯỚP LẠNH

c)

C. đóng hộp

d)

d. A, B, C đều đúng

15.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa thường gặp là:

a)

A. Mắt hột, viêm gan, tiêu chảy.    

b)

 B. Tiêu chảy, còi xương, bướu cổ.   

c)

   C. Tiêu chảy, tả, lị.  

d)

          D. Tả, lị, bại liệt.

16.

 Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ? 

a)

A. Không ăn uống.

b)

B. Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo.

c)

C. Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

D. Ăn uống thật nhiều.

17.

 Nước có thể tồn tại ở những thể nào?       

          

  

a)

A. Thể lỏng

b)

B. Thể Rắn

c)

C. Thể Khí

d)

D. thể lỏng, thể rắn, thể khí

18.

 Các hiện tượng liên quan tới sự hình thành mây là?

a)

A. Nóng chảy và đông đặc

b)

B. Bay hơi và đông đặc

c)

C. Bay hơi và ngưng tụ

d)

D. Nóng chảy và bay hơi

19.

 Sinh vật có thể chết khi nào?

.                            

a)

A. Mất từ 1% đến 4% nước trong cơ thể

b)

   B. Mất từ 5% đến 9% nước trong cơ thể.

c)

    C. Mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể.  

d)

   D. Mất từ 10% đến 20% nước trong cơ thể.

20.

Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải ra những chất cặn bã ra môi trường được gọi chung là quá trình gì?

             

        

a)

A. Quá trình trao đổi chất.  

b)

B. Quá trình hô hấp.           

c)

  C. Quá trình tiêu hóa.

d)

       D. Quá trình bài tiết.

21.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

22.

Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày khi nấu thức ăn chúng ta nên sử dụng: 

         

a)

     A. Muối tinh.  

b)

B. Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt

c)

 C. Bột ngọt, hạt nêm

d)

    D. Mắm

23.

Mắt ta không thể nhìn thấy không khí được, bởi vì?

a)

A. Không khí  không có mùi

b)

B. Không khí trong suốt không có màu

c)

C. Không khí không có vị

d)

các ý trên đều đúng

24.

Những việc làm nào dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa?

 

a)

A. Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

b)

B. Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã.

c)

C. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ nơi đại tiểu tiện.

d)

D. Giữ vệ sinh chuồng gia súc, gia cầm; đại tiểu tiện và đổ rác đúng nơi quy định.

25.

chọn chỗ thiếu

a)

Bay hơi

b)

Đông đặc

c)

Ngưng tụ

d)

Nóng chảy

26.

Khái niệm về "nước"?

"Nước là ..."

a)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

b)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định.

c)

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

27.

Nước có thể tồn tại ở những "thể" nào?

a)
b)
c)
28.

Nước bị ô nhiễm là:

a)

Nước có màu, có chất bẩn

b)

Nước có mùi hôi

c)

Nước có chứa vi sinh vật

d)

Nước không chứa chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người

29.

2. Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo ?

                               

                      

a)

a. Dừa          

b)

    b. Đậu phộng

c)

c. Thịt bò                 

d)

d. Dầu thực vật

30.

3. Chất bột đường có vai trò:

a)

a. Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

b. Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

c. Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

d)

d. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo các men để thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

31.

4. Nếu thiếu i - ốt cơ thể sẽ thế nào ?

a)

a. Cơ thể vẫn phát triển bình thường.

b)

b. Cơ thể ốm yếu, gầy còm.

c)

c. Cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ..

d)

d. Trí tuệ bị giảm sút, kém phát triển.

32.

5. Để phòng bệnh do thiếu I-ốt, hàng ngày bạn nên sử dụng:

                                                     

          

a)

a. Muối tinh            

b)

 b. Bột ngọt

c)

c. Muối i-ốt hoặc bột canh có bổ sung i-ốt        

d)

d. Bột canh

33.

6. Để phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần :

             

        

a)

a. Ăn nhiều thịt, cá.        

b)

    b. Ăn nhiều hoa quả.

c)

c. Ăn nhiều rau xanh.              

d)

d. Ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lí.

34.

7. Nước đá là nước ở thể nào ?

                    

a)

a. Thể rắn     

b)

b. Thể khí           

c)

c. Thể lỏng

35.

8. Hiện tượng nước đông cứng lại ở nhiệt độ thấp gọi là hiện tượng gì ?

                       

a)

a. Đông đặc  

b)

b. Bay hơi      

c)

 c. Ngưng tụ   

d)

d. Nóng chảy

36.

9. Mây được hình thành như thế nào ?

a)

a. Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ tạo nên các đám mây

b)

b. Hơi nước gặp nhiệt độ cao tạo nên các đám mây.

c)

c. Các giọt nước bay lên thành mây.

37.

10. Mưa từ đâu ra?

a)

a.Từ những luồng không khí lạnh.

b)

b.Bụi và khói.

c)

c. Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa.

38.

11. Nếu thiếu vi-ta-min A thì cơ thể sẽ như thế nào ? 

a)

a. Bị còi xương.

b)

b. Bị suy dinh dưỡng.

c)

c. Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa.

d)

d. Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bướu cổ.

39.

12. Nếu mất từ mười đến hai mươi phần trăm (10 - 20 %) nước trong cơ thể, sinh vật sẽ thế nào ?

a)

a. Sinh vật vẫn sống khỏe mạnh, bình thường.

b)

b. Sinh vật sẽ yếu đi.

c)

c. Sinh vật sẽ chậm phát triển.

d)

d. Sinh vật sẽ chết.

40.

13. Vì sao phải tiết kiệm nước?

a)

a. Để mọi người đều có nước dùng

b)

b. Để dành tiền cho mình và để mọi người có nước dùng.

c)

c. Cả 2 ý trên đều sai.

41.

14. Chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn vì ?

a)

a. Có nhiều chất dinh dưỡng.

b)

b. Dễ tiêu hoá và nhiều chất dinh dưỡng.

c)

c. Có nhiều chất đạm.

42.

16. Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cần:

a)

a. Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và giữ vệ sinh môi trường.

b)

b. Chỉ cần giữ vệ sinh ăn uống.

c)

c. Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

d)

d. Giữ vệ sinh ăn uống và vệ sinh cá nhân.

43.

17. Không khí gồm những thành phần nào ?

  

a)

a. Ô-xi    

b)

    b. Ni-tơ       

c)

c. Ô-xi, Ni-tơ và nhiều khí khác.     

d)

    d. Các - bô -nic.

44.

18. Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể ?

                           

a)

a. Tham gia vào quá trình xây dựng tế bào.

b)

b. Duy trì nhiệt độ cho cơ thể.

c)

c. Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.           

d)

d. Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

45.

19. Tại sao nước để uống cần phải đun sôi ?

a)

a. Nước sôi làm hoà tan các chất rắn có trong nước.

b)

b. Đun nước sôi sẽ làm tách các chất rắn có trong nước.

c)

c. Đun sôi nước sẽ làm cho mùi của nước dễ chịu hơn.

d)

d. Đun sôi nước để diệt các vi khuẩn và loại bỏ một số chất độc có trong nước.

46.

20. Các hiện tượng liên quan đến sự hình thành mây là:

            

      

 

a)

a. Bay hơi và ngưng tụ         

b)

b. Bay hơi và đông đặc             

c)

c. Nóng chảy và đông đặc

d)

  d. Nóng chảy và bay hơi

47.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí :

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều rau                                                          

c)

Ăn thật nhiều cá.

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

48.

Bệnh béo phì gây ra tác hại là:

a)

Có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao

b)

Có nguy cơ mắc bệnh về tiểu đường.                                                          

c)

Giảm hiệu suất lao động.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

49.

Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:

a)

Đậu cô ve.                                           

b)

Dầu thực vật.

c)

Vịt quay.

d)

Trái cây.

50.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa thường gặp là:

a)

Tim, mạch, huyết áp cao.

b)

Tiêu chảy, tả, lị

c)

Bại liệt, viêm gan, mắt hột

d)

Huyết áo thấp, viêm gan.

51.

Quá trình con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã gọi là:

a)

Quá trình trao đổi chất.

b)

Quá trình tiêu hóa.

c)

Quá trình bài tiết.

d)

Quá trình hô hấp.                                                      

52.

?Trong các vật sau, vật nào cho nước thấm qua?

a)

Chai thủy tinh

b)

Áo mưa

c)

Vải bông

d)

Ca nhựa

53.

Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng:

a)

Muối tinh

b)

Bột ngọt        

c)

Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt.

d)

Bột nêm A ji ngon

54.

Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật, vì?

a)

Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý nhưng thường khó tiêu. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thường thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

b)

Đạm động vật và đạm thực vật có chứa nhiều chất bổ dưỡng quý. 

c)

Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thường thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

d)

Ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để bữa ăn được ngon miệng hơn.

55.

Chúng ta cần hạn chế ăn muối để:

a)

Tránh phải uống nước nhiều.

b)

Tránh bị bệnh huyết áp cao.

c)

Tránh bị bệnh tiêu chảy.

d)

Tránh bị tả, lị.

56.

Cách đề bảo quản thức ăn là:

a)

Đóng hộp

b)

Ướp mặn

c)

Làm khô, ướp lạnh

d)

Tất cả các ý trên

57.

1. Điền các từ: nhịn ăn, nhịn uống nước, ô xi vào chỗ chấm sao cho phù hợp

Con người không thể sống thiếu .......... quá 3 – 4 phút, không thể .................... 3 – 4 ngày, cũng không thể .................. 28 – 30 ngày

(a)  

58.

2. Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý đều đúng.

59.

Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?

a)

Biến đổi thức ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể. Thải ra phân.

b)

Vận chuyển máu có chứa ô xi và các chất dinh dưỡng đi nuôi tất cả các cơ quan, đem khí các - bô níc về phổi và các chất thải về thận rồi thải ra ngoài.

c)

Lấy vào khí ô xi và thải ra khí các - bô - níc

d)

Lọc máu, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài.

60.

Cơ quan thực hiện nhiệm vụ "Lọc máu, tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài" là :

a)

Cơ quan bài tiết

b)

Cơ quan hô hấp

c)

Cơ quan tuần hoàn

d)

Cơ quan tiêu hóa

61.

Chọn các từ trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung sau: Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể người lấy ..... ; ......... ; ......... từ ............. rồi chuyển thành các chất ......... cho cơ thể và thải ra môi trường các .....; ........

( thức ăn, không khí, nước, chất thừa, chất cặn bã, môi trường)

(a)  

62.

Nhóm thức ăn trên thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?

4 lines
63.

Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể vì:

a)

Tạo ra các tế bào mới làm cơ thể lớn lên thay thế các tế bào cũ

b)

Rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể

64.

Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm là do:

a)

Vỡ ông nước, vỡ ống dẫn dầu.

b)

Phân, rác, nước thải không được xử lí đúng.

c)

Khói bụi và khí thải từ xe cộ, nhà máy.

d)

Tất cả các ý trên.

65.

Khi có biểu hiện bị bệnh (hắt hơi, sổ mũi,…) em cần làm gì?

a)

Báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết.

b)

Không báo cho ai biết cả.

c)

Lấy thuốc uống ngay.

d)

Không cần uống thuốc

66.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ?

a)

Không ăn uống.

b)

Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo.

c)

Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

Ăn uống thật nhiều.

67.

Không khí có những tính chất gì?

a)

Có màu trắng, không có mùi, không có hình dạng nhất định

b)

Không có màu, có mùi tanh, không có hình dạng nhất định

c)

Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

d)

Không có màu, có mùi tanh, có hình dạng nhất định

68.

Thịt, cá, tôm, cua rất giàu chất:

a)

Chất béo.                                                      

b)

Chất đạm

c)

Chất bột đường.                                             

d)

Vi-ta-min

69.

Thức ăn chứa nhiều chất béo là:

a)

thịt, cá, cua.

b)

đậu cô ve, đậu nành, rau cải.

c)

gạo, bún, khoai lang, bắp.

d)

sữa bò, dừa, mỡ lợn.

70.

Mỗi người nên:

a)

ăn muối vừa phải 

b)

ăn muối theo khả năng

c)

ăn dưới 300g muối

d)

ăn trên 300g muối

71.

Vai trò của chất béo là:

a)

Giúp cơ thể phòng bệnh

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng      

     rất cần cho hoạt sống của cơ thể.