wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm vật lí

Total questions: 37

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên vs nhau thì dây ms có điện trở R’ là

a)

R’ = 4R

b)

R’ = R/4

c)

R’ = R+4

d)

R’ = R-4

2.

2 dây dẫn đc làm từ cùng 1 vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1, l2. Điện trở tương ứng của chúng thoả điều kiện

a)

R1/R2 = l1/l2

b)

R1/R2 = l2/l1

c)

R1.R2 = l1.l2

d)

R1.l1 = R2.l2

3.

2 dây dẫn hình trụ đc làm từ cùng vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1, S2, điện trở tương ứng của chúng thoả điều kiện

a)

R1/R2 = S1/S2

b)

R1/R2 = S2/S1

c)

R1R2=S12S22\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1^2}{S_2^2}  

4.

Chọn câu trl sai: Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3Ω, đc cắt thành 2 dây có chiều dài lần lượt là l1= 1/3, l2= 21/3 và có điện trở tương ứng R1, R2 thoả:

a)

R1= 1Ω

b)

R2= 2Ω

c)

Điện trở tương đương của R1 mắc song song vs R2 là Rss=32ΩR_{ss}=\frac{3}{2}Ω  

d)

Điện trở tương đương của R1 mắc nt với R2 là Rnt= 3Ω

5.

Biến trở là 1 linh kiện

a)

Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch

b)

Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

c)

Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa 2 đầu mạch

d)

Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch

6.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua 1 dây dẫn và hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

a)

CĐDĐ chạy qua 1 dây dẫn tỉ lệ vs hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

b)

CĐDĐ chạy qua 1 dây dẫn tỉ lệ thuận vs hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

c)

CĐDĐ chạy qua 1 dây dẫn tỉ lệ nghịch vs hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

7.

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi

a)

Tiết diện dây dẫn của biến trở

b)

Điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn

c)

Chiều dài dây dẫn của biến trở

d)

Nhiệt độ của biến trở

8.

Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng thì

a)

CĐDĐ chạy qua dây dẫn ko thay đổi

b)

CĐDĐ chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ vs hiệu điện thế

c)

CĐDĐ chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

d)

CĐDĐ chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

9.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cđdđ vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây có dạng là

a)

1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ

b)

1 đường cong đi qua gốc toạ độ

c)

1 đương thẳng ko đi qua gốc toạ độ

d)

1 đường cong ko đi qua gốc toạ độ

10.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn, cđdđ chạy qua dây dẫn có mối quan hệ

a)

Tỉ lệ thuận vs hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

b)

Tỉ lệ nghịch vs hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó

c)

Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn đó tăng

11.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cđdđ vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm

a)

Đo hiệu điện thế giữa 2 đầu dây vs những cđdđ

b)

Đo cđdđ chạy qua dây dẫn ứng vs các hiệu điện thế khác nhau đặt vào 2 đầu dây dẫn

c)

Đo điện trở của dây dẫn vs những hiệu điện thế khác nhau

d)

Đo điện trở của dây dẫn vs những cđdđ khác nhau

12.

Đặt hiệu điện thế U giữa 2 đầu các dây dẫn khác nhau, đo cđdđ I chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I

a)

Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn càng lớn

b)

Ko xác định đối vs mỗi dây dẫn

c)

Càng lớn vs dây dẫn nào thì dây đó có điện trở nhỏ

d)

Càng lớn vs dây dẫn nào thì dây đó có điện trở lớn

13.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho

a)

Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây

b)

Tính cả trở hiệu điện thế nhiều hay ít

c)

Tính cản trở electron nhiều hay ít

14.

Nêu nội dung định luật OHM là

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ vs điện trở của dây

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và

không tỉ lệ với điện trở của dây

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và

tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và

tỉ lệ thuận với điện trở của dây

15.

Biểu thức đúng của định luật Ohm là

a)

R= U/I

b)

I= U/R

c)

I= R/U

d)

U= I.R

16.

Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:

a)

1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ

b)

1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω

c)

1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ

d)

10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ

17.

Sử dụng hiệu điện thế nào dưới đây có thể gây nguy hiểm đối với cơ thể?

a)

6V

b)

12V

c)

24V

d)

220V

18.

Để đảm bảo an tòan khi sử dụng điện, ta cần phải:

a)

mắc nối tiếp cầu chì loại bất kỳ cho mỗi dụng cụ điện

b)

sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện

c)

rút phích cắm đèn ra khỏi ổ cắm khi thay bóng đèn

d)

làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 220V

19.

Cách sử dụng nào sau đây là tiết kiệm điện năng?

a)

Sử dụng đèn bàn có công suất 100W

b)

Sử dụng các thiết bị điện khi cần thiết

c)

Sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện

d)

Sử dụng các thiết bị điện để chiếu sáng suốt ngày đêm

20.

Bóng đèn ống 20W sáng hơn bóng đèn dây tóc 60W là do

a)

Dòng điện qua bóng đèn ống mạnh hơn

b)

Hiệu suất bóng đèn ống sáng hơn

c)

Ánh sáng tỏa ra từ bóng đèn ống hợp với mắt hơn

d)

Dây tóc bóng đèn ống dài hơn

21.

Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc song song

a)

I=I1 =I2

b)

I=I1 +I2

c)

I1I2=R1R2\frac{I_1}{I_2}=\frac{R_1}{R_2}  

d)

I1I2=U2U1\frac{I_1}{I_2}=\frac{U_2}{U_1}  

22.

Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là sai ?

a)

Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế với dụng cụ cần đo

b)

Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo

c)

Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo

d)

Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế song song với dụng cụ đó.

23.

Phát biểu nào sau đây là chính xác ?

a)

Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau

b)

Để tăng điện trở của mạch , ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ

c)

Khi các bóng đèn được mắc song song , nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động

d)

Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn

24.

Chọn câu sai

a)

Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp: R= n.r

b)

Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song: R= rn\frac{r}{n}  

c)

Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần

d)

Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau

25.

Câu phát biểu nào đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch mắc nối tiếp và song song ?

a)

Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch

b)

Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở của các đoạn mạch

c)

Cách mắc thì khác nhau nhưng hiệu điện thế thì như nhau ở các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song

d)

Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch nối tiếp , tỉ lệ nghịch với điện trở trong các đoạn mạch mắc song song

26.

Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?

a)

R= R1+R2R=\ R_1+R_2  

b)

R= 1R1+1R2R=\ \frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}  

c)

1R= 1R1+1R2\frac{1}{R}=\ \frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}  

d)

R= R1. R2R1R2R=\ \frac{R_1.\ R_2}{R_1-R_2}  

27.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai

a)

U= U1+U2++UnU=\ U_1+U_2+\dots+U_n  

b)

I= I1=I2==InI=\ I_1=I_2=\dots=I_n  

c)

R=R1=R2==RnR=R_1=R_2=\dots=R_n  

d)

R=R1+R2++RnR=R_1+R_2+\dots+R_n  

28.

Đại lượng nào không thay đổi trên đoạn mạch mắc nối tiếp?

a)

Điện trở

b)

Hiệu điện thế

c)

Cường độ dòng điện

d)

Công suất

29.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là

a)

R1+R2R_1+R_2  

b)

R1 . R2R_1\ .\ R_2  

c)

R1 . R2R1+R2\frac{R_1\ .\ R_2}{R_1+R_2}  

d)

R1+R2R1 . R2\frac{R_1+R_2}{R_1\ .\ R_2}  

30.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Mối quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu mổi điện trở và điện trở của nó được biểu diễn như sau:

a)

U1U2=R1R2\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}  

b)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}  

c)

U1R1=U2R2\frac{U_1}{R_1}=\frac{U_2}{R_2}  

d)

A và C đều đúng

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp?

a)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật

dẫn đó càng nhỏ.

b)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn sẽ càng lớn nếu điện trở vật

dẫn đó càng lớn.

c)

Cường độ dòng điện ở bất kì vật dẫn nào mắc nối tiếp với nhau cũng bằng nhau.

d)

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn không phụ thuộc vào điện

trở các vật dẫn đó.

32.

Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:

a)

Cơ năng

b)

Hoá năng

c)

Nhiệt năng

d)

Năng lượng ánh sáng

33.

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ?

a)

Q=I2.R.tQ=I^2.R.t  

b)

Q= I.R2.tQ=\ I.R^2.t  

c)

Q=I.R.tQ=I.R.t  

d)

Q=I2.R2.tQ=I^2.R^2.t  

34.

Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu thức sau?

a)

Q= 0,24. I2.R.tQ=\ 0,24.\ I^2.R.t  

b)

Q=0,24.I.R2.tQ=0,24.I.R^2.t  

c)

Q= U.I.tQ=\ U.I.t  

35.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun- Lenxơ?

a)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện

trở và thời gian dòng điện chạy qua

b)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ

nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

c)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

d)

Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ

thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

36.

Cầu chì là một thiết bị giúp ta sử dụng an toàn về điện. Cầu chì hoạt động dựa vào:

a)

Hiệu ứng Jun – Lenxơ

b)

Sự nóng chảy của kim loại

c)

Sự nở vì nhiệt

d)

A và B đúng

37.

Cho hai điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và điện trở của nó được viết như sau:

a)

Q1Q2=R1R2\frac{Q_1}{Q_2}=\frac{R_1}{R_2}  

b)

Q1Q2=R2R1\frac{Q_1}{Q_2}=\frac{R_2}{R_1}  

c)

Q1R1=Q2R2\frac{Q_1}{R_1}=\frac{Q_2}{R_2}  

d)

A và C đúng