WorksheetsCông cơ học - Định luật về công
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Công cơ học là gì?
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng, gây ra một lực nhưng không làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó
Được xác định khi có hành động được thực hiện trên một đối tượng làm dịch chuyển đối tượng đó với lực đẩy bằng không
Điều kiện để có công cơ học là
Có Lực tác dụng vào vật/ đối tượng
Tạo ra quãng đường vật/ đối tượng di chuyển
Có phản lực tác dụng vào vật/đối tượng
Làm vật/ đối tượng di chuyển thẳng đều
Công thức tính công cơ học là:
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.h
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = P.s
- A là công của lực F (J),
- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là phản lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
Công thức tính công cơ học là:
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.h
- A là công của lực F (J),
- F là lực tác dụng vào vật (N),
- h là chiều cao vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = P.s
- A là công của lực F (J),
- P là trọng lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
A = F.s
- A là công của lực F (J),
- F là phản lực tác dụng vào vật (N),
- s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m).
Đơn vị của công là Jun (J)
Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
•Khi có lực tác dụng vào vật.
•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
•Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương của lực tác dụng
•Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Đúng
Sai
Các loại máy cơ đơn giản thường gặp là
Ròng rọc cố định: Chỉ có tác dụng đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực.
Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi.
Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?
A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
1
2
3
4
Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách:
Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng. So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.
B. Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
C. Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
D. Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.
C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công
Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván 4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công thực hiện trong hai trường hợp?
A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
Để đưa vật có trọng lượng P = 500 N lên cao bằng ròng rọc động phải kéo dây đi một đoạn 8 m. Lực kéo, độ cao đưa vật lên và công nâng vật lên là bao nhiêu?
A. F = 210 N, h = 8 m, A = 1680 J
B. F = 420 N, h = 4 m, A = 2000 J
C. F = 210 N, h = 4 m, A = 16800 J
D. F = 250 N, h = 4 m, A = 2000 J
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển
Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.
lực nâng của vẫn động viên nâng thanh tạ lên cao
Công thức tính công cơ học là
A=s.t
A=sF
A=ts
A=F.s
Đơn vị của công cơ học có thể là
Jun (J)
Niu tơn.met (N.m)
Niu tơn.centimet (N.cm)
Cả 3 đơn vị trên
Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
Dùng ròng rọc cố định
Dùng ròng rọc động
Dùng mặt phẳng nghiêng
Không có cách nào cho ta lợi về công.
Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
Ai thực hiện công lớn hơn?
Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
Ai dùng ít thời gian hơn?
Ai dùng lực mạnh hơn?
Đưa cùng 1 khối bê tông lên độ cao h bằng 2 cách trên, theo định luật về công thì công thực hiện:
2 cách như nhau
Cách 1 lớn hơn
Cách 2 lớn hơn
Không so sánh được công thực hiện của 2 cách
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
kéo vật nặng 2kg lên thẳng đều theo phương song song với mặt phẳng nghiêng cao h = 5m, dài L = 20m. Biết lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 4N. Công lực ma sát là:
20J
80J
100J
400
kéo vật nặng 4kg từ độ sâu 5m lên độ cao 15m so với mặt đất. Biết hiệu suất quá trình kéo H = 80%. Công của lực kéo và công hao phí là:
200J và 1kJ
1kJ và 200J
800J và 200J
1000J và 800J
