Font size
Worksheetsvi sinh 5-9
Total questions: 162
Worksheet time: 1hrs 21mins
khả năng tự bảo vệ có sẵn và tính di truyền trong cá thể cùng loài là loại miễn dịch
tự nhiên
thu được
chủ động thu được
đặc hiệu
hàng rào vật lý của cơ thể người bao gồm
da . chất tiết trên bề mặt da
da ,niêm mạc
niêm mạc, dịch vị
niêm mạc chất tiết trên bề mặt da
miễn dịch tự nhiên có ngay từ lúc con người mới sinh
đúng
sai
miễn dịch thu được của con người có đặc điểm
có ngay từ khi con người mới sinh
không cần phải tiếp xúc trước của con người với các yếu tố lạ
không truyền được từ mẹ sang con
là trạng thái miễn dịch xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
kháng nguyên nào chất mang dấu hiệu thông tin di truyền lạ đối với cơ thể
Đúng
Sai
hàng rào miễn dịch tự nhiên của hệ vi khuẩn chỉ ở đường ruột thuộc loại hàng rào
vật Lý
hóa học
vi sinh vật
tế bào
miễn dịch chủ động tự nhiên là trạng thái miễn dịch có được
khi kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể
do kháng nguyên được truyền từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc sữa mẹ
khi kháng thể được đưa vào cơ thể
khi cơ thể vô tình tiếp xúc với kháng nguyên
hầu hết các kháng nguyên đều phải là ngoại lai đối với cơ thể , không giống bất kỳ một phân tử nào của cơ thể
Đúng
Sai
kháng nguyên hoàn toàn là những kháng nguyên có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch và kết hợp đặc hiệu với kháng thể
Đúng
Sai
dùng vắc xin là đưa vào cơ thể một loại kháng thể làm cho cơ thể có ngay kháng thể đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh
Đúng
Sai
nguyên lý của việc sử dụng vaccin miễn dịch nhân tạo là
đưa kháng thể vào cơ thể
có hiệu lực bảo vệ ngay
đưa kháng nguyên vào cơ thể
dùng điều trị là chủ yếu
kháng thể quan trọng và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các kháng thể là
IgG
IgA
IgM
IgD
kháng thể được hình thành sớm nhất trong nhiễm trùng
IgG
IgA
IgM
IgD
đặc điểm của kháng thể IgA là
loại kháng thể quan trọng nhất ,chiếm tỷ lệ cao nhất trong các kháng thể
loại kháng thể duy nhất truyền qua được nhau thai
được hình thành sớm nhất trong nhiễm trùng
được tiết tại chỗ ở đường hô hấp trên ,nước bọt ,nước mắt ,sữa đường ruột, lưu hành trong máu
huyết thanh có đặc điểm
tồn tại trong cơ thể vài tuần
chỉ tồn tại trong cơ thể vài ngày
là miễn dịch chủ động
kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh
kháng nguyên đơn giá là kháng nguyên có một quyết định kháng nguyên
đúng
sai
những bệnh truyền nhiễm sau khi người mắc bệnh khỏi cơ thể thu được miễn dịch bảo vệ có khả năng sản xuất vắc-xin
đúng
sai
vắc-xin chết là dùng tác nhân lý- hóa học để bất hoạt vi sinh vật nhưng vẫn còn tính kháng nguyên
đúng
sai
phân loại theo nguồn gốc thì vắc-xin BCG (phòng bệnh lao ) thuộc loại vắc xin
sản xuất từ vi khuẩn chết
sản xuất từ vi khuẩn sống giảm động lực
giải độc tố
sản phẩm tái tổ hợp
vắc xin được sản xuất từ ngoại độc tố của vi khuẩn, làm mất độc lực nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên là vắc xin
tái tổ hợp
chết
tách chiết
là giải độc tố
điều kiện về sức khỏe cho con người khi dùng vắc xin là
đang sốt cao
đang bị dị ứng
khỏe mạnh
bị suy giảm miễn dịch
đối với vắc-xin phải sử dụng nhiều lần khoảng cách giữa các lần sử dụng vắc xin nên là
1 ngày
1 tuần
1 tháng
1 năm
vắc xin được dùng để phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm
đúng
sai
tiêu chuẩn của vắc xin phải đạt được là
an toàn ,vô trùng, thuần khiết ,không độc
an toàn ,vô trùng ,sử dụng đường uống
bảo vệ suốt đời cho đối tượng
chỉ cần sử dụng một liều
vắc-xin phòng uốn ván là loại vắc xin
sản xuất từ vi khuẩn chết
sản xuất từ vi khuẩn sống giảm độc lực
giải độc tố
sản phẩm tái tổ hợp
chống chỉ định dùng vắc xin cho những trường hợp
suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
phụ nữ có thai
trẻ sơ sinh
tất cả các đáp án trên đúng
vắc-xin sống là những vi sinh vật còn sống đã làm mất độc lực nhưng vẫn có tính kháng nguyên
Đúng
Sai
liều lượng huyết thanh sử dụng để điều trị bệnh thay đổi tùy theo
mục đích phòng bệnh
tuổi cân nặng và mức độ bệnh
loại huyết thanh
loại bệnh
đường đưa huyết thanh vào cơ thể là
tiêm dưới da
tiêm bắp
tiêm mạch máu
tất cả các đáp án trên đúng
Globulin miễn dịch đặc hiệu được điều chế từ huyết thanh người mới được tiêm chủng vắc xin
Đúng
Sai
kháng thể tăng lên khi cơ thể người bị dị ứng nhiễm ký sinh trùng là
IgG
IgA
IgM
IgE
phân loại theo nguồn gốc thì vắc xin phòng bệnh Rotavirus hiện nay thuộc loại vắc xin
sản xuất từ vi khuẩn chết
sản xuất từ vi khuẩn sống giảm độc lực
giải độc tố
sản phẩm tái tổ hợp
đặc điểm hình thể của tụ cầu vàng là hình cầu kích thước 0,8 -1 um , đứng tụ thành đám như chùm nho
Đúng
Sai
vi khuẩn hình cầu có đường kính 0,8 đến 1 um đứng tụ lại với nhau thành từng đám như trùm nho là đặc điểm của
tụ cầu vàng
liên cầu
phế cầu
thương hàn
vi khuẩn có sức đề kháng cao nhất trong các loại vi khuẩn không sinh nha bào là
tụ cầu vàng
liên cầu
phẩy khuẩn tả
phế cầu
tụ cầu vàng là vi khuẩn kỵ khí phát triển được ở nhiệt độ 10 - 40 độ c vào môi trường có nồng độ muối cao tới 10%
Đúng
Sai
các bệnh gây ra do tụ cầu vàng
mụn đầu đinh
viêm họng
tiêu chảy
tất cả các đáp án trên đúng
đặc điểm khi nuôi cấy tụ cầu vàng trên môi trường thạch thường là tạo khuẩn lạc
moc to trông như giọt nước ,bờ đều mặt bóng
dạng R, nhăn nheo khô trông giống hình súp lơ
S, đường kính 1 - 2 mm , nhẫn, khuẩn lạc thường có màu vàng chanh
tất cả đều đúng
đặc điểm của liên cầu đôi khi có vỏ ,không lông, không sinh nha bào
Đúng
Sai
nguyên nhân gây bệnh thấp tim ,viêm cầu thận cấp là
trực khuẩn thương hàn
phẩy khuẩn tả
trực khuẩn lao
liên cầu nhóm A
bệnh do vi khuẩn sau đã có vắcxin để phòng bệnh
liên cầu nhóm A
trực khuẩn lao
trước khuẩn lỵ
xoắn khuẩn giang mai
vi khuẩn có đặc điểm hình thể là song cầu là
tụ cầu vàng
liên cầu nhóm A
phế cầu
liên cầu nhóm D
đặc điểm hình thể của phế cầu là xong cầu hình ngọn nến sắp xếp thành đôi
Đúng
Sai
phế cầu thường gây ra bệnh
tiêu chảy
viêm đường hô hấp
nhiễm khuẩn ngoài da
bệnh lỵ
đường lây nhiễm của phế cầu vào cơ thể là đường
hô hấp
tiêu hóa
tiếp xúc qua ra
qua côn trùng
salmonella là vi khuẩn gây bệnh
ly. trực khuẩn
lao
thương hàn
giang mai
tác dụng kích thích thần kinh giao cảm ở ruột gây hoại tử ,chảy máu và có thể gây thủng ruột là loại độc tố của vi khuẩn
trực khuẩn lỵ
phẩy khuẩn tả
E. coli
trực khuẩn thương hàn
vaccin TAB dùng để phòng bệnh
thương ngàn
ly. trực khuẩn
lao
tả
sử dụng chloramphenicol để điều trị bệnh thương hàn
đúng
sai
đặc điểm của bệnh lỵ do trực khuẩn gây ra là
phân đục như nước vo gạo
bệnh nhân đi ngoài 3 - 4 lần / ngày
đau quặn bụng, mót rặn ,phân có nhầy và máu
bệnh nhân hạ thân nhiệt
về đặc điểm hình thể phẩy khuẩn tả có đặc điểm
hình que hơi cong như dấu phẩy dài 1-3 u
có 1 lông ở 1 đầu di động rất nhanh và mạnh
không sinh nha bào nhuộng bắt màu gram (-)
tất cả đều đúng
các vi khuẩn có khả năng lây nhiễm theo đường tiêu hóa là
tụ cầu vàng ,liên cầu ,phế cầu
thương hàn,lỵ ,phẩy khuẩn tả
thương hàn ,phế cầu ,trực khuẩn lao
phẩy khuẩn tả,lỵ , giang mai
đặc điểm của bệnh tả là
do vi khuẩn xâm nhập theo đường hô hấp
do vi khuẩn Shigella gây ra
chỉ xảy ra ở trẻ em
bệnh nhân nôn và tiêu chảy nhiều gây mất nước và điện giải
chiếc khuẩn Shigella gây bệnh tả người
đúng
sai
biện pháp để phòng tránh bệnh tả là
tiêm vắc xin phòng bệnh
xử lý chất nôn và phân bệnh nhân
diệt ruồi nhặng
tất cả đáp án đúng
đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao
hình thoi hơi cong ,mảnh ,đứng riêng rẽ, vi khuẩn không có lông ,không có vỏ
là vi khuẩn gram (-) có sinh nha bào
là vi khuẩn kỵ khí
sau2- 3 ngày đã tạo khuẩn lạc
vắc xin BCG dùng để phòng bệnh
thương hàn
tả
lỵ trực khuẩn
lao
xoắn khuẩn giang mai có đặc điểm là mảnh , đường kính 0,2 um , dài 5-15 um ,hình thành xoắn như lò xo không sinh nha bào
đúng
sai
khuẩn lạc của xoắn khuẩn giang mai được nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
đúng
sai
đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 1
tổn thương có vết loét ở bộ phận sinh dục
vết loét không ngứa không đau
loét nông trên nền cứng
tất cả đáp án đúng
đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 2 là
tổn thương ngoài da xuất hiện khắp người
các dát màu hoa đào hay gặp nhất ở cổ và gáy
đáp án A và B đúng
tổn thương ngoài da xuất hiện ở tay
đặc điểm của bệnh giang mai thời kỳ 3 là
tổn thương là gôm giang mai ở da, xương, gan, tim mạch
loét nông trên nền cứng
tổn thương hệ thần kinh kèm theo triệu chứng sốt nhức đầu đau khớp
A&C đúng
giang mai bẩm sinh là bệnh di truyền
đúng
sai
trực khuẩn thương hàn là vi khuẩn gram âm
đúng
sai
Staphylococcus aureus là tên khoa học của vi khuẩn
tụ cầu vàng
liên cầu
phế cầu
trực khuẩn thương hàn
liên cầu của tên Latinh là
staphylococcus aureus
streptococci
staphylococcus pneumoniae
samonella
vi khuẩn thích hợp với điều kiện sống ở môi trường kiềm ( pH 8.5-9.5) và nồng độ NaCL 3% là
trực khuẩn thương hàn
trực khuẩn lỵ
phẩy khuẩn tả
E.coli
theo đặc điểm hình thể vi khuẩn lao được xếp vào nhóm
trực khuẩn
cầu khuẩn
xoắn khuẩn
không nhóm nào
vi khuẩn lao có thể xâm nhập vào cơ thể theo đường
hô hấp và tiếp xúc
hô hấp và tiêu hóa
tiêu hóa
qua côn trùng
người ăn phải thức ăn có nhiễm vi khuẩn salmonella, cơ thể bị sẽ bị nhiễm độc với các triệu chứng sốt nôn tiêu chảy
đúng
sai
hiện nay đã có vắc xin TAB để phòng lỵ trực khuẩn
đúng
sai
trực khuẩn lao là loại vi khuẩn kỵ khí
đúng
sai
trong viết nhất của bệnh giang mai thời kỳ 1 có nhiều xoắn khuẩn nên thời kỳ này rất dễ lây
đúng
sai
một trong những biện pháp có vai trò phòng bệnh giang mai là
vệ sinh ăn uống
tiêu diệt ruồi nhặng
giải quyết tệ nạn mại dâm
vệ sinh cá nhân sạch sẽ
có thể sử dụng Erythromycin trong điều trị giang mai
đúng
sai
nhóm thuốc được dùng để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra là
vắc xin
huyết thanh
thuốc kháng virus
thuốc kháng sinh
vi khuẩn hiện nay chưa tìm được môi trường nuôi cấy nhân tạo là
trực khuẩn lao
tụ cầu vàng
xoắn khuẩn giang mai
phẩy khuẩn tả
trực khuẩn lao có thể gây bệnh nhờ
Nội độc tố
yếu tố tạo xoắn
ngoại độc tố
yếu tố đông máu
đường lây từ động vật sang người của xoắn khuẩn leptospira là
hô hấp
hô hấp và tiêu hóa
tiếp xúc qua da và tiêu hóa
qua nhau thai và tiếp xúc qua da
bệnh giang mai bẩm sinh ở trẻ em là bệnh
truyền nhiễm
di truyền
tự miễn
rối loạn chuyển hóa
kích thước của vi khuẩn
10-200 nm
20-30 um
20.10-6 -300.10-6mm
20.10-6 -300.10-6um
virus là nhóm vi sinh vật có cấu trúc tế bào vô cùng nhỏ bé chỉ chứa một loại acid nucleic
đúng
sai
thông tin di truyền của virus là là
ADN và protein
ARN và protein
ADN và ARN
protein
các thành phần trong cấu tạo cơ bản của một virus
ADN
acid nucleic và vỏ capsid
ADN, vỏ capsid và vỏ envelop
ARN, vỏ capsid và vỏ envelop
vỏ capsid của virus được cấu tạo bởi
ADN
ARN
lipid
protein
chức năng của acid nucleic đối với virus
bảo vệ cho virus
giữ cho virus có hình dạng nhất định
giữ thông tin di truyền của virus
giúp virus bám vào vật chủ
mật mã di truyền của virus là ADN
đúng
sai
virus sinh sản bằng cách
nhân đôi
nảy chồi
sinh sản hữu tính
nhờ tế bào vật chủ sao chép ADN
sự xâm nhập của virus vào tế bào nhờ cách
cơ chế" cởi áo "
cơ chế ẩm bào
bơm acid nucleic qua vách tế bào
tất cả các đáp án đúng
sau khi virus vào bên trong tế bào acid nucleic của vi điều khiển mọi hoạt động của tế bào đây là giai đoạn
hấp thụ của virus trên bề mặt tế bào
xam nhập của virus vào trong tế bào
tổng hợp các thành phần cấu tạo của virus
lắp ráp
virus cúm có đường kính 100 -200 nm
đúng
sai
cấu trúc nucleocapsid của virus cúm là
đối xứng xoắn
đối xứng khối
đối xứng song song
tất cả đáp án đúng
bệnh cúm do virus lây theo đường
qua côn trùng đốt
tiêu hóa
hô hấp
tiếp xúc qua da
virus cúm có vật liệu di truyền là một sợi ARN
đúng
sai
virus viêm não Nhật Bản B có vỏ bao bên ngoài làm ảnh peptidoglycan
đúng
sai
viêm não Nhật Bản B tồn tại trong tự nhiên
muỗi
ve
người và muỗi
một số loài chim hoang dại và nhiều động vật khác
virus denge gây sốt xuất huyết có vật liệu di truyền là ARN sợi kép
đúng
sai
côn trùng tiết túc truyền virus denge gây bệnh sốt xuất huyết là
Aedes aegypti
Culex triaeniorhynchus
Anophen minimus
tất cả đáp án
triệu chứng của sốt xuất huyết denge không có sốc là
mặt lả ,tinh thần vật vã
mạch nhỏ chân tay lạnh
nổi vân tím trên da
sốt cao 39-40 độ kèm theo xung huyết nhiều
muỗi truyền bệnh dengue gây bệnh sốt xuất huyết là muỗi vằn
đúng
sai
biện pháp có tác dụng phòng tránh virus dengue gây bệnh sốt rét là
sử dụng vắc xin
vệ sinh ăn uống
khơi thông cống rãnh phát quang bụi rậm
đeo khẩu trang nhỏ thuốc sát khuẩn mũi
virus viêm gan B lây nhiễm theo đường
Máu
Nhau thai
Tình dục
tất cả đáp án trên đúng
virus gây bệnh viêm gan B mạn tính là
HAV
HEV
HBV
H5N1
vi khuẩn viêm gan A có kháng nguyên là
HBsAg
HBcAg
HBeAg
HAAg
virus viêm gan A chỉ gây bệnh ở thể cấp tính
Đúng
Sai
vi khuẩn viêm gan B có vật liệu di truyền là
ARN sợi đơn
ADN hai sợi
protein
lipid
đặc điểm về cấu trúc của vi rút viêm gan A
vật liệu di truyền ADN một sợi đơn
vỏ capsid đối xứng xoắn
không có màng bào
kích thước khoảng 27 um
đặc điểm về cấu trúc của virus viêm gan B
vật liệu di truyền là ADN một sợi đơn
vỏ capsid đối xứng xoắn
không có màng bao
hình cầu kích thước khoảng 42nm
virus viêm gan B lây bệnh theo đường tiêu hóa
Đúng
Sai
virus HIV không có đặc điểm
hình cầu đường kính 100nm
có lớp màng lipid kép ở ngoài
lõi gồm hai sợi ADN
có men sao chép ngược Reverse Transcriptase
virus HIV không lây qua đường
quan hệ tình dục
truyền tiểu cầu
qua sữa mẹ
tiêu hóa
virus HIV có ái lực cao với tế bào
bạch cầu
đại thực bào
Lympho T
Lympho B
hình dạng kích thước của virus viêm gan B hoàn chỉnh có hình
khối ,đường kính 28 nm
cầu, đường kính 42 nm
cầu ,đường kính 22 mm
sợi, đường kính 24nm
virus viêm gan A có kích thước là
22nm
27nm
38nm
50nm
vắc-xin phòng viêm gan A là loại vắc xin
vắcxin tái tổ hợp
vắc xin từ vi khuẩn chết
vắc xin từ vi khuẩn sống giảm độc lực
vắc xin là giải độc tố
virus HIV có hai lớp vỏ ,lớp vỏ trong hình trụ và lớp vỏ ngoài hình cầu
Đúng
Sai
đối tượng có thể lây nhiễm HIV
người lớn
trẻ em
phụ nữ có thai
tất cả mọi người I
sự suy giảm miễn dịch trong nhiễm virus HIV là do sự phá hủy làm suy giảm số lượng tế bào
lympho B
bạch cầu đa nhân trung tính
lympho T
lympho B và lympho T
virus HIV có đặc điểm
không tồn tại độc lập, không bị tiêu diệt bởi kháng sinh
chịu tác dụng của kháng sinh
tồn tại độc lập được
bị kháng sinh tiêu diệt
virus dại gây tổn thương trên cơ thể bệnh nhân ở cơ quan
Da
thần kinh trung ương
thần kinh thực vật
phổi
virus dại chỉ gây bệnh ở trẻ em
Đúng
Sai
đặc tính của virus không bao gồm
kí sinh nội bào bắt buộc
là vi sinh vật đơn bào
lấy nguồn năng lượng của tế bào chủ
chứa ARN và ADN
virus có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh virus
cúm
viêm gan B
viêm gan A
HIV
vật liệu di truyền ADN là của virus
Cúm
Viêm gan B
viêm gan A
HIV
vi khuẩn bại liệt gây bệnh cho người theo đường
tiêu hoá
hô hấp
truyền máu
tình dục
viêm não Nhật Bản cảm thủ với tế bào não của đối tượng
tất cả mọi người
người trung niên
trẻ em dưới 15 tuổi
trẻ em sơ sinh
bệnh nhân bị nhiễm dengue xuất huyết có biểu hiện sốc là do
nhiễm độc
giảm khả năng bơm của tim
tắc nghẽn mạch máu
giảm thể tích tuần hoàn
bệnh viêm gan lây theo đường tiêu hóa là
viêm gan A
viêm gan B
viêm gan C
viêm gan D
vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết deuguehiện nayđã được sự phổ biến
Đúng
Sai
vật liệu di truyền của virus HIV là
ARN 2 sợi
ADN 2 sợ
protein
lipid
ký sinh là hiện tượng một sinh vật súng bắn trên một sinh vật khác để sống sinh trưởng và phát triển
đúng
sai
mối quan hệ sau được gọi là hiện tượng thí sinh là
cua biển mang hải quỳ trên thân
cây lan sống trên thân cây gỗ
muỗi đốt người
nấm và vi khuẩn lam trong địa y
hiện tượng kí sinh giữa Hai loài có đặc điểm
hai loại cùng có lợi
một loài có lợi một loại không có lợi cũng không hại
một loài có lợi một loài có hại
hai loại cùng có hại
vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn ấu trùng hoặc sinh sản vô tính được gọi là
vật chủ chính
vật chủ phụ
trung gian truyền bệnh
tấy cả đều đúng
vật chủ trung gian là vật chủ
mang Ký Sinh trùng ở giai đoạn ấu trùng
mang Ký Sinh trùng ở giai đoạn trưởng thành
ký sinh trùng phát triển một thời gian mới có khả năng gây bệnh cho người
Phụ
chu kỳ đơn giản của ký sinh trùng là kiểu chu kì mà toàn bộ quá trình phát triển của ký sinh trùng được thực hiện trên hai vật chủ
đúng
sai
ký sinh trùng có chu kỳ phát triển thuộc kiểu chu kỳ đơn giản là
giun đũa
sán lá gan
ký sinh trùng sốt rét
sán dây lợn
việc nắm vững chu kỳ của từng bệnh ký sinh trùng giúp con người
tìm hiểu các đặc điểm của loài ký sinh trùng
định hướng trong công tác phòng bệnh
định hướng trong công tác điều trị
tất cả các đáp án trên đúng
hình thể của ký sinh trùng rất đa dạng tùy theo từng loại và từng giai đoạn phát triển
đúng
sai
bản chất là sinh sản hữu tính song trên 1 cơ thể ký sinh trùng có cả 2 bộ phận sinh dục đực và sinh dục cái là hình thức sinh sản
vô tính
hữu tính
lưỡng tính
đa phôi
ký sinh trùng amip có hình thức sinh sản
vô tính
hữu tính
lưỡng tính
đa phôi
vật chủ trung gian của ký sinh trùng có thể là
vật chủ chính
vật chủ phụ
sinh vật trung gian truyền bệnh
vật chủ chính hoặc vật chủ phụ
vật chủ phụ của ký sinh trùng nào vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn
sinh sản vô tính
sinh sản hữu tính
tạm thời
trưởng thành
đặc điểm của ký sinh trùng là
mắt thường không nhìn thấy
kích thước lớn dài vài mm
kích thước đa dạng tùy theo từng loại và giai đoạn phát triển
hình tròn hoặc hình bầu dục
ký sinh trùng lạc vật chủ là những kí sinh có thể sống trên vật chủ
bất thường
bình thường
chính
phụ
chu kỳ phức tạp của ký sinh trùng là bệnh ký sinh trùng phổ biến hơn so với chu kì đơn giản
Đúng
Sai
phân loại theo thời gian ký sinh trùng thuộc loại ký sinh trùng tạm thời
giun đũa
sán lá gan
muỗi
amip
ký sinh trùng thuộc loại lỗi ký sinh là
chấy
muỗi
ghẻ
ký sinh trùng sốt rét
sinh vật không phải ký sinh trùng là
muỗi
ruồi
bọ chét
sán dây lợn
ký sinh trùng thuộc loại ký sinh trùng vĩnh viễn là
đỉa
sán lá gan nhỏ
muỗi
bọ chét
hình thức sinh sản của ký sinh trùng không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái là hình thức
vô tính
hữu tính
lưỡng tính
đa phôi
giun đũa có thể gây hại cho vật chủ bằng cách
chiếm thức ăn
gây độc
gây tắc cơ học
tất cả đều đúng
đặc điểm của bệnh ký sinh trùng là
xảy ra trên toàn thế giới với mức độ như nhau
có thời hạn nhất định
tính chất bệnh thường rầm rộ cấp tính
thời gian diễn ra ngắn
chẩn đoán một bệnh ký sinh trùng dựa vào
lâm sàng
cận lâm sàng
lâm sàng và cận lâm sàng
lâm sàng và cận lâm sàng và dịch tễ học
các triệu chưng slaam sàng được dùng chẩn đoán xác định bệnh kí sinh trùng
đúng
sai
tìm trứng sán lá gan trong bệnh phẩm
phân
nước tiểu
dịch màng phổi
máu
miễn dịch của bệnh KST rất yếu , không bền vững và không có khả năng bảo vệ cơ thể vật chủ sau khi đã khỏi bệnh
đúng
sai
bệnh kí sinh trùng được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu là bệnh
nhiễm sán lá gan
nhiễm giun đũa
nhiễm trùng roi đừơng sinh dục
sốt rét
ký sinh trùng thuộc loại ngoại kí sinh là
sán lá gan
muỗi
giun đũa
ký sinh trùng sốt rét
vật chủ mang kí sinh trùng ở giai đoạn trưởng thành có khả năng sinh sản hữu tính đưcọ gọi là vật chủ
chính
phụ
trung gian
A và B đúng
loài giun có chuy kỳ phát triển của thuộc chu kỳ phức tạp là
giun đũa
giun kim
giun móc / mỏ
giun chỉ
chu kỳ phức tạp là kiểu ma fàn bộ quá trình phát triển của ký sinh trùng thực hiện trên nhiều hơn 1 vật chủ
đúng
sai
