wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN SỬ 12 HKI

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào không phải là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ là

a)

đưa ra kế hoạch Macsan

b)

đưa ra chiến lược "Cam kết và mở rộng"

c)

  đưa ra học thuyết Truman

d)

lôi kéo 11 nước thành lập khối NATO    

2.

Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc

a)

Sự lớn mạnh của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Sự hình thành và phát triển của EU.   

c)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

d)

Sự hình thành trật tự hai cực Ianta.

3.

Khối quân sự NATO ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Chống lại Liên Xô và các nước XHCN

b)

Biến Mỹ la tinh thành sân sau của Mỹ.

c)

Chống lại tổ chức hiệp ước Vacsava

d)

Bảo vệ nước Mĩ và châu Âu

4.

Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt trong thời gian nào?

a)

Những năm 70 của thế kỷ XX

b)

Những năm 50 của thế kỷ XX.

c)

Những năm 80 của thế kỷ XX.

d)

Những năm 60 của thế kỷ XX

5.

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:

a)

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

b)

Do chạy đua vũ trang gây tốn kém 

c)

Sự thành công của cách mạng Trung Quốc

d)

Mỹ vươn lên thành nước tư bản giàu mạnh

6.

Tổ chức Vacsava là:

a)

Tổ chức Liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

b)

Tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

 

c)

Tổ chức hợp tác kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

d)

Liên minh chính trị, quân sự mang tính phòng thủ của các nước XHCN.

7.

Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện trong thời gian nào?

a)

Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.

b)

Nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.

d)

Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?

a)

Mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ

b)

Chi phí một khối lượng lớn về tiền và của

c)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng 

d)

Sự đối lập về mục tiêu giữa Liên Xô và Mỹ.

9.

Khối quân sự NATO còn có tên gọi khác là?

a)

Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

b)

Tổ chức phòng thủ chung châu Âu

c)

Liên minh quân sự châu Âu.           

d)

Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu

10.

Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Mĩ đưa ra kế hoạch Macsan để phục hưng châu Âu

b)

Liên Xô và các nước XHCN thành lập khối SEV

c)

Mĩ đưa ra học thuyết Truman chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

d)

Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.

11.

Vì sao Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan?

a)

Vì các nước tây Âu cùng phát triển theo con đường TBCN.

b)

Mĩ muốn giúp các nước châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

c)

Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô

d)

Để thực hiện những thỏa thuận của hội nghị Ianta

12.

Để thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới Mĩ lo ngại nhất điều gì?

a)

Sự thành công của cách mạng Trung Quốc    

b)

Sự vươn lên của Nhật Bản, Tây Âu

c)

 Liên Xô xây dựng thành công CNXH

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới          

13.

Học thuyết Truman đã khởi đầu cho cuộc chiến tranh nào của Mỹ?

a)

Thế giới thứ 1

b)

Sinh Học

c)

Lạnh

d)

Thế giới 2

14.

Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mỹ trong chiến tranh thế giới thứ 2 tan vỡ vì lí do nào?

a)

Sự đối lập về mục tiêu giữa Mỹ và Liên Xô

b)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh chống Liên Xô

d)

Mỹ đưa ra học thuyết Truman

15.

Kế hoạch Macsan của Mỹ là

a)

xâm lược Đông Âu

b)

viện trợ không hoàn lại cho châu Âu.

c)

kế hoạch phát triển châu Âu           

d)

kế hoạch khôi phục kinh tế Tây Âu.

16.

Xu thế toàn cầu hoá bắt đầu xuất hiện từ

a)

đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

C. đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 60 của thế kỉ XX

d)

đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

17.

Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với giai đoạn thứ nhất?

a)

Công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng

b)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

d)

Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật phát triển

18.

Đặc điểm điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng

b)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với quy mô lớn với tốc độ nhanh.

 

19.

Đặc trưng cơ bản của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

Cải tiến việc tổ chức sản xuất

b)

Cải tiến việc quản lí sản xuất

c)

Cải tiến việc phân công lao động.

 

d)

Cải tiến, hoàn thiện các phương tiện sản xuất.

20.

Cuộc “cách mạng xanh” diễn ra trong lĩnh vực

a)

Công nghệ thông tin

b)

Sinh học

c)

Nông nghiệp

d)

Công nghiệp

21.

Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

b)

yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân

c)

sự bùng nổ dân số trên thế giới

d)

yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.

22.

Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

a)

Phát minh sinh học

b)

Công cụ lao động mới

c)

Phát minh hoá học.

d)

Cách mạng xanh

23.

Cuộc "cách mạng xanh” trong nông nghiệp bắt nguồn từ nước nào?

a)

Nhật

b)

Liên Xô

c)

Mỹ

d)

Đức

24.

Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?

a)

Anh

b)

Liên Xô

c)

Pháp

d)

Mỹ

25.

Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ phát minh sáng chế

b)

chảy máu chất xám.

c)

đầu tư vào khoa học cho lãi cao

d)

bùng nổ thông tin.

26.

Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kỹ hiện đại là làm xuất hiện xu thế

a)

toàn cầu hóa.

b)

hòa bình, hòa hoãn.

c)

công nghiệp hóa

d)

hiện đại hóa

27.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại không tạo ra hệ quả sau đây?

a)

Phân công lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ

b)

Sự hình thành thị trường dân tộc.

c)

Người lao động cần có trình độ chuyên môn cao.

d)

Sự phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp

28.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa

b)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới

d)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

29.

Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với Việt Nam ?

a)

Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc.

b)

Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.

d)

Là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

30.

Mặt tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

tìm ra những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, công cụ sản xuất mới.

b)

tạo ra những loại vũ khí mới, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng.

 

c)

làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động

d)

mở ra khả năng chinh phục vũ trụ của con người

31.

Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

a)

Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới

b)

Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.

 

c)

Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.

d)

Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế

32.

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có điểm gì khác biệt so với cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII?

a)

Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất

b)

Mọi phát minh đều phục vụ đời sống con người

c)

. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.

33.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã thông qua

a)

Chương trình hành động của Đảng

b)

Luận cương chính trị của Đảng

c)

Chính cương, Sách lược của Đảng

d)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng

34.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo vì đã

a)

khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.

b)

kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc

c)

kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

d)

thể hiện rõ nguyện vọng độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

35.

Nhân tố quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam kể từ năm 1930 là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

sự giúp đỡ của phong trào công nhân quốc tế.

c)

sựu lớn mạnh của các tổ chức quần chúng ở Việt Nam.

d)

chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam.

36.

Ý nào sau đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin cho những người Cộng sản Việt Nam.

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

37.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

a)

phong trào công nhân với phong trào yêu nước.

b)

phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân.

c)

chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

d)

chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

38.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) dẫn đến sự ra đời

a)

các giai cấp công nhân, tư sản và tiểu tư sản.

b)

giai cấp công nhân

c)

các giai cấp tư sản và tiểu tư sản.

d)

các giai cấp công nhân và tư sản

39.

Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là

a)

sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.

b)

khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.

c)

cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.

d)

sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

40.

Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì

a)

giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.

b)

khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.

c)

khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để tất cả mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

d)

khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

41.

Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản.

b)

Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng

c)

Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến

d)

Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản

42.

Trong những năm 1919- 1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời của Đảng

b)

Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.

c)

Chuẩn bị về lí luận cho sự ra đời của Đảng

d)

Tạo ra bước ngoặt cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

43.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Báo Nhân đạo

b)

Báo Lao Động

c)

Tạp chí diễn đàn Đông Dương

d)

Báo Thanh Niên

44.

Sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Là sự xâm nhập của chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân.

d)

Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

45.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo vì đã

a)

khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.

b)

kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc

c)

kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

d)

thể hiện rõ nguyện vọng độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

46.

Tổ chức cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là

a)

Đông Dương cộng sản liên Đoàn

b)

Đông Dương cộng sản Đảng

c)

Hội VN cách mạng thanh niên

d)

Tân Việt cách mạng Đảng

47.

Tổ chức cách mạng nào sau đây theo khuynh hướng dân chủ tư sản?

a)

Tân Việt cách mạng đảng

b)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

c)

Việt Nam nghĩa đoàn.

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

48.

Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu năm 1930), trở thành nguyên tắc bất biến trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng ta là gì?

a)

Độc lập và tự do

b)

Tự do, bình đẳng, bác ái

c)

Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới

d)

Độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày

49.

Điểm khác căn bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2-1930) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng là

a)

đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.

b)

giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

c)

phân hoá cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc của cách mạng Việt Nam

d)

xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam

50.

Hội nghị Trung ương nào đã mở đầu cho sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

VIII

b)

II

c)

V

d)

VI

51.

Hội nghị Trung ương lần 6 (11/1939) của Đảng đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn  cách mạng vì

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương

c)

kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật

52.

Khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Đại hội quốc dân Tân Trào.

b)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

A. Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng 9-3-1945.

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (13 đến 15-8-1945).

53.

 Hội nghị lần 6 (11 - 1939) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là gì ?

a)

Thành lập chính quyền Xô Viết

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh

c)

Đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng

54.

Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6.

b)

Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

c)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

55.

Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã xác định mâu thuẫn cơ bản trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là ?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với phát xít Nhật và phong kiến tay sai.

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

56.

Pháp chạy Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa…”Đó là nội dung của

a)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của Thường vụ trung ương Đảng.

b)

Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

c)

Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh

57.

Bản chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung” là của

a)

Tổng bộ Việt Minh

b)

. Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương

c)

Hồ Chí Minh

d)

Cứu quốc quân  

58.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của cách mạng Đông Dương thời kì 1939-1945 là

a)

đề cao nhiệm vụ chống phong kiến

b)

đề cao nhiệm vụ dân chủ.

c)

đề cao nhiệm vụ chống đế quốc và  phong kiến

d)

đề cao nhiệm vụ giải phóng  dân tộc

59.

Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh).  

c)

Đông Dương độc lập đồng minh

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

60.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào từ ngày 14  đến ngày 15-8-1945, đã thông qua những quyết định quan trọng nào ?

a)

Thi hành 10 chính sách của Việt Minh

b)

Thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng sau khi giành chính quyền.

c)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và ra “Quân lệnh số 1”.

d)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

61.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản quyết định dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

a)

Do toàn Đảng, toàn dân nhất trí quyết tâm giành độc lập tự do. .

b)

Do Đảng Cộng sản Đông Dương  đứng đầu là  Hồ Chí Minh  đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo

c)

Chiến thắng của Liên Xô và quân Đồng Minh đã tạo  thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa

d)

Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

62.

Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thành lập

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.

63.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có ý nghĩa gì?

a)

Hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị lần 6 và có chủ trương sáng tạo để giành độc lập

b)

Đáp ứng được yêu cầu mới của cách mạng, đưa cách mạng tiến lên.

c)

Mở đầu chuyển hướng đấu tranh cách mạng ở Việt Nam

d)

Tạo ra tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

64.

Điểm khác nhau nổi bật về vấn đề dân tộc giữa Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 – 1941) với Hội nghị Ban Chấp hành Đảng cộng sản Đông Dương (11 – 1939) là

a)

xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng k/ng giành chính quyền

b)

mở rộng hình thức tập hợp lực lượng và thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc

d)

đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.

65.

Những bộ phận hợp thành mũi nhọn của bạo lực cách mạng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

b)

lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang

c)

lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

66.

Phương pháp đấu tranh mà Hội nghị Ban Chấp hành Đảng CS Đông Dương (11 – 1939) đề ra là

a)

đấu tranh nghị trường

b)

đấu tranh bí mật, bất hợp pháp

c)

đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp

d)

đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình

67.

Nhiệm vụ trung tâm của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 được xác định tại Hội nghị tháng 5/1941 là

a)

A. chuẩn bị lực lượng chính trị, tiến tới thành lập Đông Dương độc lập Đồng minh.

b)

xúc tiến công tác chuẩn bị về mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang.

c)

tiến hành tập dượt đấu tranh, chuẩn bị giành chính quyền khi thời cơ tới

d)

đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp nơi

68.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong cách mạng tháng Tám 1945 được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng Nhật

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh

c)

Nhật đầu hàng đồng minh, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương .

d)

Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.

69.

Ngày 30/8/1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám và trong lịch sử dân tộc?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.

b)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Hà Nội.

c)

Cách mạng tháng tám thành công trong cả nước

d)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Sài Gòn.

70.

Đối tượng cách mạng được Đảng ta xác định trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

thực dân Pháp phản động và phong kiến tay sai

b)

phát xít Nhật và phong kiến tay sai

c)

bọn đế quốc Pháp,  phát xít Nhật và tay sai

d)

bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng

71.

Khẩu hiệu của Đảng Cộng sản Đông Dương được đưa ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là

a)

chống đế quốc, giành độc lập dân tộc, chia ruộng đất cho dân cày

b)

đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày

c)

tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ phản bội chia cho dân cày

d)

giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng

72.

Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đều là nơi:

a)

có thể bị đối phương bao vây và tiến công

b)

cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến

c)

tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân

73.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là

a)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

b)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng

c)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

d)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

74.

Sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong đường lối chiến lược và sách lược thời kì 1939 – 1945 là

a)

làm cách mạng cho dân tộc và thế giới

b)

giải quyết hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

giải quyết nhiệm vụ số một là ruộng đất cho dân cày

75.

Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng vô sản

76.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc là

a)

từ đây, nhân dân Việt Nam bước lên đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

b)

thay đổi hoàn toàn số phận của dân tộc, mọi người dân đều được thoát khỏi gông xiềng nô lệ của đế quốc và phong kiến

c)

kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn với giải phóng xã hội

d)

dân tộc Việt Nam tham gia vào mọi hoạt động của quốc tế, làm thay đổi bản đồ thế giới

77.

Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

góp phần cổ vũ cuộc đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản.

b)

góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa

c)

đi đầu trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

d)

trụ cột trong cuộc đấu tranh chống phát xít, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

78.

Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc

b)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng

c)

xác định động lực cách mạng là công nông

d)

thành lập chính phủ công nông binh

79.

Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” của Đảng đã tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có ở Việt Nam là do

a)

chứng tỏ tinh thần cách mạng của nông dân đã sẵn sàng.

b)

khẩu hiệu đề ra vào lúc nông dân đã sẵn sàng vùng lên đấu tranh

c)

đáp ứng nguyện vọng cấp bách nhất của nông dân lúc đó.

d)

đẩy mạnh hơn nữa cuộc đấu tranh của nông dân ở nông thôn.

80.

Tuyên ngôn Độc lập viết “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”. Điều đó khẳng định

a)

tinh thần độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam

b)

thành quả đạt được trong Tổng khởi nghĩa

c)

mong muốn giữ được nền tự do, độc lập

d)

ý chí quyết giữ vững nền tự do, độc lập

81.

Bài học về việc tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

triệt để tận dụng cơ hội là quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật

b)

xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam

c)

giải quyết những yêu cầu bức thiết cho các tầng lớp nhân dân.

d)

đồng loạt tấn công vào những kẻ thù của dân tộc

82.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Nhà nước của giai cấp vô sản Việt Nam

b)

nền chuyên chính của quần chúng lao động Việt Nam

c)

Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á

d)

Nhà nước nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á

83.

Điều gì thể hiện sự kịp thời của Đảng bộ các cấp và Việt Minh trong lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy

b)

Lôi kéo được hàng ngũ các tầng lớp trên của xã hội

c)

Tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế

d)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù

84.

Nhân tố quyết định nhất đến thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

sự đoàn kết gắn bó của các dân tộc Việt Nam

b)

truyền thống đánh giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam.

c)

chiến thắng của Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

85.

Khó khăn nào dưới đây trực tiếp đe dọa nền độc lập chủ quyền của VNDCCH sau ngày 2-9-1945

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng còn non yếu.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

Nạn đói, nạn dốt

d)

Nạn ngoại xâm, nội phản

86.

Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

a)

Quân Nhật đang còn ở VN

b)

Đế quốc Anh

c)

Trung Hoa dân quốc

d)

Việt quốc, Việt cách

87.

Chính phủ VNDCCH đã thực hiện chính sách nào dưới đây để giải quyết cấp thời tình trạng trống rỗng về ngân sách ?

a)

Lưu hành tiền Việt Nam

b)

Quỹ độc lập

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Ngày đồng tâm

88.

Chính phủ VNDCCH thực hiện biện pháp gì để giải quyết nạn dốt  sau cách mạng tháng Tám  năm 1945?

a)

Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

b)

Hệ thống trường học được xây dựng nhiều

c)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

d)

Thực hiện cải cách giáo dục

89.

Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước, Đảng ta chủ trương:

a)

huy động tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân

b)

huy động nhân dân mua “ công trái”

c)

thực hiện chính sách “ Cộng sản thời chiến”

d)

dựa vào các lực lượng bên ngoài

90.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

b)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến

91.

Việc kí kết Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 của ta nhằm mục đích gì?

a)

Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế

b)

Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh

d)

Tránh cuộc chiến đấu bất lợi, có thêm thời gian chuẩn bị

92.

Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

b)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.

c)

quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công

d)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

93.

Đến ngày 22/5/1946, lực lượng vũ trang Việt Nam mang tên gì?

a)

Vệ quốc đoàn.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Vệ quốc quân

d)

Quân đội Quốc gia Việt Nam

94.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

a)

Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp

c)

Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

95.

Chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

chấp nhận sự có mặt của họ vì đó là quân Đồng minh

b)

chuẩn bị kế hoạch đánh với quân Trung Hoa Dân quốc

c)

tạm thời hoà hoãn, tránh xung đột

d)

cung cấp lương thực, thực phẩm và vận động họ rút về nước.

96.

Quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám thực chất nhằm mục đích gì?

a)

Giải giáp quân Nhật.

b)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta

c)

Kiềm chế quân Pháp.

d)

Lật đổ chính quyền cách mạng nước ta.                  

97.

Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề

a)

quyền lợi về chính trị, quân sự

b)

quyền lợi về kinh tế, văn hóa

c)

quyền lợi về kinh tế, quân sự

d)

chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc

98.

Sau ngày 02-9-1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với những lực lượng ngoại xâm nào?

a)

Quân Tưởng, quân Anh, Việt Cách,quân Nhật

b)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân đồng minh, quân Pháp, quân Nhật

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Nhật

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, quân Việt Quốc

99.

Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài từ 9/1945-19/12/1946 được đánh giá là

a)

cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

b)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

c)

mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

d)

vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược