wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tràng giang

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

2.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

3.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

4.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

5.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

6.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

nỗi hoài nghi.

b)

nỗi băn khoăn.

c)

nỗi tuyệt vọng.

d)

nỗi buồn.

7.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

8.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

9.

Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

10.

Bài thơ “Tràng giang” được trích từ tác phẩm nào của Huy Cận?

a)

Lửa thiêng

b)

Đất nở hoa

c)

Trời mỗi ngày lại sáng

d)

Bài thơ cuộc đời

11.

Cách sáng tác của Huy Cận chịu ảnh hưởng của các dòng văn học nào dưới đây?

a)

Thơ ca Việt Nam, thơ Đường và văn học Pháp,

b)

Truyện trung đại Việt Nam và văn Mĩ.

c)

Văn học dân gian Việt Nam và Tân thư từ Trung Quốc

d)

Thơ Đường và thơ văn hiện đại Trung Quốc.

12.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

c)

Bèo dạt trên dòng sông.

d)

Sông dài và rộng lớn.

13.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

b)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

d)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

14.

Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ như thế nào?

a)

C. Sinh động, nhộn nhịp.

b)

Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh.

c)

Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh.

d)

Hùng vĩ, tấp nập.

15.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ

cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

16.

Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ nào ở khổ 2 của bài thơ:

a)

Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang

b)

Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên.

c)

Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người

d)

Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người

17.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận?

a)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

b)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

c)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất

d)

Sau Cách mạng tháng 8, thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.

18.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:

a)

Nỗi hoài nghi

b)

Nỗi buồn

c)

Nỗi tuyệt vọng.

d)

Nỗi băn khoăn

19.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

20.

Năm sinh và năm mất của nhà thơ Huy Cận?

a)

1919-2004

b)

1919-2005

c)

1920-2004

d)

1920-2005

21.

Quê quán của nhà thơ Huy Cận?

a)

Huế

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Quảng Bình

22.

Huy Cận học hết bậc trung học ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Hà Tĩnh

c)

Huế

d)

Tân Trào

23.

Năm 24 tuổi, Huy Cận trở thành...

a)

kỹ sư lâm nghiệp

b)

kỹ sư điện

c)

kỹ sư tin học

d)

kĩ sư canh nông

24.

Huy Cận xuất thân trong một gia đình...

a)

nhà Nho nghèo

b)

quý tộc

c)

nông dân nghèo

d)

viên chức

25.

Huy Cận tham gia cách mạng từ năm nào?

a)

1940

b)

1941

c)

1942

d)

1943

26.

Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận được đánh giá là nhà thơ...

a)

mới nhất trong những nhà thơ mới.

b)

mới, luôn thiết tha, rạo rực, băn khoăn.

c)

mới, kì dị.

d)

mới, tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não vào bậc nhất.

27.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận có một hồn thơ...

a)

ảo não, buồn sầu

b)

dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.

c)

đau thương

d)

hoài niệm quá khứ

28.

Bài thơ Tràng giang được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1940, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

b)

Năm 1940, khi nhà thơ đang trên đường về Hà Tĩnh.

c)

Năm 1939, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

d)

Năm 1939, khi nhà thơ nhớ quê nhà.

29.

Huy Cận là nhà thơ của ....

a)

Nỗi ám ảnh thời gian

b)

Nỗi ám ảnh không gian

c)

Cổ điển và hiện đại

d)

Nỗi muộn sầu

30.

Tràng giang được in trong tập thơ nào?

a)

Trời mỗi ngày lại sáng

b)

Đất nở hoa

c)

Lửa thiêng

d)

Bài thơ cuộc đời

31.

Huy Cận đã sửa mấy lần để có được câu thơ:

Củi một cành khô lạc mấy dòng?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

32.

Tràng giang đăng lần đầu tiên trên báo nào?

a)

Lửa thiêng

b)

Ngày nay

c)

Tuổi trẻ

d)

Nhân dân

33.

Bài thơ Tràng giang KHÔNG được gợi cảm hứng từ...?

a)

Sông Hồng

b)

Hồ Tây

c)

Bến sông Chèm

d)

Cảnh sông nước

34.

Theo Xuân Diệu: Tràng giang nghĩa là.....?

a)

trường giang

b)

sông dài

c)

sông lớn

d)

giang sơn

35.

Hình ảnh củi một cành khô đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Đảo ngữ

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

36.

Củi một cành khô là hình ảnh biểu trưng cho điều gì?

a)

Phần nhỏ bị lìa khỏi thân cây

b)

Những kiếp người tàn tạ

c)

Những thanh niên trí thức lúc bấy giờ

d)

Những kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng

37.

Mối quan hệ của con thuyền và mặt nước trong khổ 1?

a)

gắn bó, không thể tách rời

b)

chuyển động ngược hướng

c)

song song

d)

chia ly, xa cách

38.

Câu thơ nào đã thâu tóm cảm xúc của toàn bộ bài thơ Tràng giang?

a)

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

b)

Củi một cành khô lạc mấy dòng

c)

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

d)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

39.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

40.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

41.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

42.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

43.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:

a)

nỗi hoài nghi.

b)

nỗi băn khoăn.

c)

nỗi tuyệt vọng.

d)

nỗi buồn.

44.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

45.

Âm điệu chung của bài thơ là gì?

a)

Nhẹ nhàng, thanh thoát.

b)

Buồn man mác, sâu lắng.

c)

Vui tươi, hóm hỉnh, dí dỏm.

d)

Sinh động, nhộn nhịp.

46.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

c)

Bèo dạt trên dòng sông.

d)

Sông dài và rộng lớn.

47.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Huy Cận có một hồn thơ...

a)

ảo não, buồn sầu

b)

dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.

c)

đau thương

d)

hoài niệm quá khứ

48.

Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?

a)

Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".

b)

Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).

c)

Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").

d)

Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

49.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của "tràng giang" trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

Trơ trọi, hoang vắng.

c)

Quạnh quẽ.

d)

Hoang vắng.

50.

Trong khổ hai bài Tràng giang của Huy Cận, thi sĩ dùng cái gì để diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?

a)

Sự thiếu vắng hình ảnh sự sống con người.

b)

Sự thiếu vắng tình người.

c)

Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng.

d)

Sự thiếu vắng âm thanh sự sống con người.

51.

Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?

a)

Chinh phụ ngâm.

b)

Thu hứng.

c)

Cung oán ngâm khúc.

d)

Tì bà hành.

52.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ?

a)

Vũ trụ ca.

b)

Lửa thiêng.

c)

Đất nở hoa.

d)

Kinh cầu tự.

53.

Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?

a)

"chót vót".

b)

"chợ chiều".

c)

"đìu hiu".

d)

"lơ thơ".

54.

Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?

a)

Điệp cú pháp và từ phủ định.

b)

. Ẩn dụ.

c)

Âm hưởng, nhạc điệu.

d)

Cảnh ngụ tình.

55.

Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?

a)

"Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".

b)

"Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".

c)

"Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".

d)

"Lòng quê dờn dợn vời con nước".

56.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".

57.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

58.

Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hoàng hôn trong hai câu thơ đầu và cuối bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?

a)

Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".

b)

Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.

c)

Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ.

d)

Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.

59.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ "Củi một cành khô lạc mấy dòng" (Tràng giang, Huy Cận) được thay thế bằng một hình ảnh khác - chẳng hạn "cánh bèo" - thì sức gợi cảm của dòng thơ này, chắc chắn, sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ.

b)

Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

c)

Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

d)

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

60.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

61.

Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?

a)

. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.

b)

. Bèo dạt trên dòng sông.

c)

Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.

d)

Sông dài và rộng lớn.

62.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?

a)

Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.

c)

Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.

d)

Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả.

63.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

64.

Năm sinh và năm mất của nhà thơ Huy Cận?

a)

1919-2004

b)

1919-2005

c)

1920-2004

d)

1920-2005

65.

Phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận là gì?

a)

Hòa trộn giữa chất cổ điển và nét hiện đại.

b)

Cổ điển.

c)

Hiện đại.

66.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô".

b)

"Thuyền về nước lại".

c)

"Sóng gợn tràng giang".

d)

"Con thuyền xuôi mái".